Hàng hóa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
Nhóm sản xuất hàng tiêu dùng tạo nhiều sản phẩm phục vụ đời sống, có vai trò giải quyết việc làm, tạo hàng xuất khẩu. Dệt, may, da giày là các ví dụ trong bài. Nguyên liệu có thể từ nông nghiệp hoặc các ngành công nghiệp khác.
Cần phân biệt những khâu liên quan: dệt tạo vải, may dùng vải và phụ liệu tạo sản phẩm may mặc. Một nơi phát triển may chưa chắc tự cung cấp mọi sợi, vải hoặc thiết bị.
Bài luyện
Quan hệ dệt – may nào phù hợp?
Không thể suy ra mọi đầu vào được tự cung cấp.
Các khâu có thể liên kết qua dòng nguyên liệu.
Đây là sản phẩm chế biến, không phải quặng.
Đúng. Cần phân biệt sản phẩm và công đoạn.
Lời giải
Dệt và may là các khâu khác nhau nhưng liên kết qua vải, phụ liệu và tổ chức cung ứng. Không đồng nhất một khâu với toàn bộ chuỗi.
Nhận xét khái quát cần gắn loại sản phẩm
Bài học nhấn mạnh một số ngành hàng tiêu dùng truyền thống có nhu cầu lao động lớn, quy trình tương đối đơn giản, vốn đầu tư không quá lớn và thu hồi vốn tương đối nhanh so với nhiều ngành công nghiệp nặng. Đây là so sánh khái quát, không phải mọi nhà máy đều ít vốn hoặc ít kĩ thuật.
Chất lượng, thiết kế, công nghệ, tiêu chuẩn và tiến độ vẫn ảnh hưởng sức cạnh tranh. Tự động hóa và loại sản phẩm có thể làm yêu cầu lao động, vốn khác nhau.
Bài luyện
Nhận định “vốn tương đối ít” trong khái quát hàng tiêu dùng nên được hiểu thế nào?
Sản xuất vẫn cần nguồn lực và tổ chức.
Công nghệ, tự động hóa có thể được ứng dụng.
Đúng. Không biến nhận xét tương đối thành tuyệt đối.
Vốn còn phụ thuộc loại sản phẩm, công nghệ và năng lực.
Lời giải
Nhận xét khái quát giúp so nhóm ngành, nhưng không thay thông tin cơ sở. Cần giữ điều kiện so sánh, tránh suy ra mọi trường hợp đều giống nhau.
Lao động, đầu vào và thị trường phối hợp
Sản xuất hàng tiêu dùng phân bố rộng, phát triển ở nhiều nước. Theo khái quát hình 29.3 năm 2019, Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước khác có các ngành dệt, may nổi bật. Cần đọc riêng kí hiệu của nguồn, không coi danh sách ví dụ là xếp hạng hiện tại.
Lao động, nguyên liệu, thị trường, vận tải và khả năng đáp ứng chất lượng ảnh hưởng nơi sản xuất. Thị trường rộng tạo cơ hội nhưng chưa bảo đảm có lợi nếu đầu vào, chi phí hoặc chất lượng không phù hợp.
Bài luyện
Một vùng minh họa đông lao động nhưng giao hàng chậm, chất lượng chưa ổn định. Nhận xét nào có căn cứ?
Chất lượng ảnh hưởng khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu dùng.
Đúng. Một lợi thế chưa đủ tạo kết quả.
Đã bỏ yêu cầu chất lượng, chi phí và tiến độ.
Đầu vào và kết nối vẫn quan trọng.
Lời giải
Giải thích phân bố phải nối nguồn lực với khả năng tổ chức thực tế. Lao động cần kết hợp kĩ năng, đầu vào, hạ tầng và thị trường.
Đọc bản đồ và lựa chọn ví dụ
Dùng hình 29.3 trang 84 SGK, tra kí hiệu ngành cần xét, nêu một số nơi phân bố rồi giải thích theo nhân tố phù hợp. Không đếm kí hiệu thành số doanh nghiệp, không gán mọi sản phẩm trong nhóm cho cùng địa điểm.
Nếu liên hệ địa phương, xác định rõ hoạt động là dệt, may, giày dép hay sản phẩm khác; ghi năm, phạm vi và nguồn. Với dữ liệu trước sắp xếp địa giới, giữ phạm vi cũ hoặc tìm số liệu mới đã được cơ quan nguồn xử lí.
Bài luyện
Một bảng cũ ghi lao động may của tỉnh theo địa giới trước 2025. Muốn dùng cho lãnh thổ mới cần làm gì?
Đúng. Không chỉ đổi nhãn tên tỉnh.
Đổi tên không xử lí thay đổi phạm vi thống kê.
Không có sự tương ứng mặc định như vậy.
Năm, nguồn và phạm vi là điều kiện đọc đúng số liệu.
Lời giải
Số liệu phải gắn đối tượng và lãnh thổ tương ứng. Khi phạm vi thay đổi, cần bảng mới hoặc phương pháp xử lí có nguồn, không tự đổi nhãn.
Đang học