Đọc số dân và kiểm tổng
Bảng tính bằng triệu người, cùng phạm vi toàn thế giới. Trước khi tính cơ cấu, kiểm tổng thành thị cộng nông thôn bằng tổng dân ở từng năm.
| Năm | Thành thị | Nông thôn | Tổng |
|---|---:|---:|---:|
| 1950 | 750,9 | 1 785,5 | 2 536,4 |
| 1980 | 1 754,2 | 2 703,8 | 4 458,0 |
| 2000 | 2 868,3 | 3 275,2 | 6 143,5 |
| 2020 | 4 379,0 | 3 416,0 | 7 795,0 |
Nguồn: SGK Chuyên đề học tập Địa lí 10 KNTT, bảng 5, tr.27. Không coi bốn mốc này là số liệu hiện tại hoặc dữ liệu của riêng Việt Nam.
Bài luyện
Tỉ lệ dân thành thị thế giới năm 1950 từ bảng xấp xỉ bao nhiêu?
Đây là tỉ lệ dân nông thôn.
Đã lấy dân nông thôn làm mẫu số thay tổng dân.
750,9 là số triệu người, không phải phần trăm.
Đúng. 750,9/2 536,4 × 100 ≈ 29,6.
Lời giải
Cơ cấu thành thị = 750,9/2 536,4 × 100 ≈ 29,6%. Tỉ lệ nông thôn tương ứng khoảng 70,4%; tổng hai tỉ lệ bằng 100%.
Tính từng năm, không chia chéo cột
Lấy số dân mỗi bộ phận chia tổng dân cùng năm rồi nhân 100. Làm tròn một chữ số thập phân sau khi tính. Tỉ lệ thành thị lần lượt 29,6%; 39,3%; 46,7%; 56,2%; nông thôn lần lượt 70,4%; 60,7%; 53,3%; 43,8%.
Ở năm 2020: 4 379,0/7 795,0 × 100 ≈ 56,2%; phần còn lại khoảng 43,8%. Không dùng tổng dân năm 1950 để tính cơ cấu năm 2020. Ghi rõ số gốc, công thức và quy tắc làm tròn để kết quả có thể kiểm tra.
Bài luyện
Cặp tỉ lệ nào đúng cho năm 2020 theo bảng?
Hai phần không thể cùng bằng giá trị này khi tổng là 100%.
Đây là cặp tỉ lệ năm 2000.
Đúng. Hai phần bổ sung thành 100%.
Đã đảo hai bộ phận.
Lời giải
Dùng số năm 2020: 4 379,0/7 795,0 × 100 ≈ 56,2%; 3 416,0/7 795,0 × 100 ≈ 43,8%.
Tự vẽ biểu đồ miền
Dựng trục đứng 0–100%, trục ngang năm 1950, 1980, 2000, 2020. Khoảng thời gian lần lượt 30, 20, 20 năm nên khoảng cách trên trục cần theo tỉ lệ tương ứng; không giãn ba khoảng bằng nhau.
Đánh dấu tỉ lệ thành thị và nối các mốc. Miền dưới đường là thành thị; miền trên tới 100% là nông thôn, nếu chọn thứ tự như hình mẫu. Dùng màu hoặc kí hiệu phân biệt, ghi tên biểu đồ, đơn vị, năm, chú giải và nguồn. Biểu đồ trong bài dùng số gốc và nhãn làm tròn một chữ số; tự vẽ rồi đối chiếu các mốc và tổng 100%.
Sản phẩm cần có bảng xử lí và biểu đồ do người học thực hiện. Chọn đúng câu luyện chưa thay hoạt động này.
Bài luyện
Khoảng cách 1950–1980, 1980–2000, 2000–2020 trên trục thời gian cần theo tỉ lệ nào?
Khoảng 1980–2000 là 20 năm, không phải 30.
Đúng. Độ dài các khoảng là 30, 20, 20 năm.
Không phù hợp nếu trục biểu diễn khoảng thời gian thật.
Đã đặt khoảng 30 năm vào sai vị trí.
Lời giải
30 : 20 : 20 rút gọn thành 3 : 2 : 2. Giữ khoảng năm giúp đường ranh giới cơ cấu không gây hiểu sai về nhịp biến đổi.
Tỉ trọng nông thôn giảm nhưng quy mô tăng
Qua bốn mốc, tỉ lệ thành thị tăng, tỉ lệ nông thôn giảm. Trong hai mốc 2000 và 2020, năm 2000 thành thị còn dưới 50%, còn năm 2020 đã trên 50%. Bảng không cho năm chính xác tỉ lệ vượt 50%, vì thiếu các năm ở giữa.
Dân nông thôn vẫn tăng từ 1 785,5 lên 3 416,0 triệu người, mặc dù tỉ trọng giảm từ 70,4% xuống 43,8%. Số tuyệt đối và cơ cấu cần đọc riêng; biểu đồ miền 100% không thể hiện quy mô tổng dân tăng bao nhiêu.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về dân nông thôn trong bảng?
Đúng. Hai chỉ tiêu có thể biến động khác chiều.
Số người nông thôn tăng trong bảng.
Tổng dân số cũng thay đổi; tỉ trọng không tự tăng theo số người.
Nông thôn vẫn chiếm 43,8% và có 3 416,0 triệu người.
Lời giải
Số người tăng từ 1 785,5 lên 3 416,0 triệu. Tỉ lệ giảm từ 70,4% còn 43,8%. Không suy quy mô chỉ từ chiều thay đổi tỉ trọng.
Bài luyện
Bảng bốn mốc đã đủ xác định chính xác năm tỉ lệ thành thị thế giới vượt 50% chưa?
Nội suy giữa hai điểm không xác nhận năm thực tế.
46,7% chưa vượt 50%.
Đường nối không tự tạo các điểm quan trắc còn thiếu.
Đúng. Không suy một mốc chính xác từ khoảng thiếu dữ liệu.
Lời giải
Dữ liệu chỉ có bốn mốc. Có thể nhận xét sự thay đổi giữa 2000 và 2020, nhưng muốn biết năm vượt 50% cần chuỗi bổ sung; không biến đường nối thành số thực đo.
Đang học