So sánh theo tiêu chí chung
Nhóm phát triển: đô thị hóa sớm, gắn lâu dài với công nghiệp hóa; tỉ lệ thành thị nhìn chung cao, quy mô dân thành thị tăng chậm hơn ở giai đoạn được học. Nhóm đang phát triển: đô thị hóa muộn hơn, quy mô tăng nhanh, tỉ lệ trung bình thấp hơn nhưng dân thành thị đông hơn ở mốc 2020.
Cả hai nhóm đều có sự phân hóa và đều phải giải quyết quan hệ giữa phát triển đô thị với việc làm, nhà ở, hạ tầng, môi trường. So sánh cần cùng thời gian, đại lượng và phạm vi, không lấy số dân của nhóm này đặt cạnh tỉ lệ của nhóm kia.
Bài luyện
Cặp chỉ tiêu nào có thể so sánh trực tiếp hơn?
Hai đại lượng khác đơn vị và ý nghĩa.
Đã trộn thời gian và bản chất số liệu.
Phạm vi khác nhau cần được xác định, không so như cùng cấp.
Đúng. Cùng đại lượng và mốc thời gian.
Lời giải
Cần chọn một tiêu chí chung, năm chung và nguồn có thể đối chiếu. Sau đó mới nhận xét mức độ và giải thích; không so chéo số người với phần trăm.
Quy mô còn tăng dù tốc độ có xu hướng giảm
Theo hình 8 SGK, số dân thành thị của nhóm đang phát triển từ 3 375,4 triệu năm 2020 lên các mức dự báo 4 117,6 triệu năm 2030, 4 847,8 triệu năm 2040 và 5 555,8 triệu năm 2050. Tỉ lệ tương ứng là 51,7%; 56,7%; 61,3%; 65,6%.
Các giá trị tương lai phải giữ nhãn dự báo trong SGK. Chuyên đề nêu tốc độ tăng dân thành thị có xu hướng giảm nhưng còn cao hơn nhóm phát triển trong các giai đoạn dự báo. Tốc độ giảm không đồng nghĩa quy mô giảm; dân thành thị tiếp tục tăng có thể tạo nhu cầu lớn về hạ tầng và dịch vụ.
Bài luyện
Theo dãy số trong bài, phát biểu nào đúng?
65,6% là tỉ lệ, còn quy mô dự báo là 5 555,8 triệu.
Dự báo nhóm không xác nhận kết quả tương lai của từng đô thị.
Đúng. Giữ cả chiều biến động và nhãn dự báo.
So sánh số cho thấy quy mô tăng.
Lời giải
5 555,8 > 3 375,4 triệu người. Dãy trong SGK thể hiện quy mô tăng trong dự báo; không biến dự báo thành số quan trắc đã xác nhận.
Mạng lưới đô thị và hạ tầng phải đi cùng nhau
Chuyên đề nêu hướng phát triển đô thị vệ tinh, vừa và nhỏ, hoàn thiện hạ tầng ở nhóm đang phát triển. Các đô thị lớn tiếp tục có vai trò tập trung hoạt động, song tăng quy mô cần đi cùng khả năng cung cấp việc làm, nhà ở và dịch vụ.
Đầu tư giao thông, cấp thoát nước, giáo dục và dịch vụ xã hội giúp đô thị đáp ứng nhu cầu tốt hơn. Phát triển vùng nông thôn cũng góp phần tạo thêm lựa chọn sinh kế. Không chỉ hạn chế di chuyển dân cư mà bỏ qua nhu cầu lao động, thu nhập và cơ hội tiếp cận.
Bài luyện
Vì sao dân đô thị tăng nhanh đặt ra yêu cầu hoàn thiện hạ tầng?
Đó là những nội dung quan trọng của đô thị hóa.
Đúng. Cần xem quan hệ giữa nhu cầu và năng lực cung cấp.
Hạ tầng chung cần tổ chức và nguồn lực.
Diện tích không thay khả năng cung cấp dịch vụ.
Lời giải
Dân tăng và tập trung làm nhu cầu hạ tầng, dịch vụ tăng theo. Cần tổ chức đầu tư, vận hành và phân bố phù hợp; không chỉ mở rộng ranh giới.
Bài luyện
Khi so sánh hai nhóm nước, cách trình bày nào phù hợp?
Đúng. So sánh không được xóa phân hóa nội bộ.
Trung bình nhóm không thay giá trị của từng nước.
Đó là cách tuyệt đối hóa không phù hợp sự khác biệt.
Đổi nhãn thời gian làm sai bối cảnh nguồn.
Lời giải
Khái quát giúp so sánh các nhóm, nhưng cần dùng những từ như nhìn chung và có điều kiện. Giữ năm, phạm vi cùng những khác biệt đã thấy trong nguồn.
Đang học