Mỗi chấm đại diện cho một lượng đối tượng
Phương pháp chấm điểm thể hiện các đối tượng phân tán nhỏ lẻ bằng những điểm chấm. Chú giải quy định mỗi chấm tương ứng bao nhiêu người, bao nhiêu con vật hoặc một lượng đối tượng khác. Nơi tập trung nhiều chấm cho thấy lượng đối tượng lớn trong phạm vi được xem xét.
Nếu mỗi chấm ứng với 2 000 người thì 6 chấm biểu hiện 12 000 người. Không hiểu mỗi chấm là một làng hoặc vị trí nhà ở chính xác của từng người.
Hai câu hỏi khác nhau về phân bố
Phần trên minh họa cách quy đổi số chấm thành số người. Phần dưới chỉ khoanh một vùng rừng; hình ấy cho biết phạm vi có rừng, chưa cho biết tổng số cây.
Bài luyện
Một hình minh họa có 8 chấm, mỗi chấm ứng với 5 000 người. Tổng số người được biểu hiện là bao nhiêu?
Đây chỉ là số người tương ứng một chấm.
Không có quy ước mỗi chấm ứng với 1 000 người.
Cần nhân số chấm với giá trị mỗi chấm, không chia.
Đúng. Lấy 8 nhân 5 000.
Lời giải
Số người được biểu hiện là $8\times5\,000=40\,000$ người. Kết quả phụ thuộc quy ước mỗi chấm ghi trong chú giải.
Khoanh vùng xác định phạm vi
Phương pháp khoanh vùng thể hiện đối tượng chỉ phân bố ở những vùng nhất định, chẳng hạn vùng rừng, đồng cỏ hoặc vùng trồng một loại cây. Phạm vi có thể được thể hiện bằng đường nét, màu sắc, kí hiệu hay tên đối tượng.
Ranh giới của vùng phân bố tự nhiên không nhất thiết trùng với ranh giới hành chính. Cũng không được suy ra mật độ hoặc sản lượng chỉ từ việc một vùng được tô màu nếu chú giải không quy định những đại lượng ấy.
Bài luyện
Một vùng được khoanh nét đứt và ghi “vùng phân bố cây thuốc”. Thông tin nào có thể đọc trực tiếp từ cách thể hiện đó?
Hình khoanh vùng không cung cấp dữ liệu thu nhập hộ.
Khoanh vùng không thể hiện số cây ở từng điểm.
Đúng. Khoanh vùng xác định phạm vi có đối tượng.
Muốn biết sản lượng theo năm cần có dữ liệu bổ sung.
Lời giải
Tên vùng và nét khoanh cho biết phạm vi phân bố cây thuốc. Không có dữ kiện về sản lượng, thu nhập hoặc số cây tại từng điểm.
Bản đồ – biểu đồ gắn giá trị với lãnh thổ
Phương pháp bản đồ – biểu đồ đặt các biểu đồ vào phạm vi những đơn vị lãnh thổ để thể hiện giá trị của đối tượng theo từng đơn vị. Ví dụ, đặt cột sản lượng lúa của mỗi tỉnh trong phạm vi tỉnh đó. Dạng biểu đồ, kích thước và màu sắc phải được giải thích trong chú giải.
| Câu hỏi cần trả lời | Phương pháp phù hợp trong bài |
|---|---|
| Đối tượng phân tán như thế nào, mỗi chấm ứng bao nhiêu? | Chấm điểm |
| Đối tượng tập trung trong những vùng nào? | Khoanh vùng |
| Mỗi lãnh thổ có giá trị tổng cộng hoặc cơ cấu ra sao? | Bản đồ – biểu đồ |
Biểu đồ nằm trong một tỉnh không có nghĩa toàn bộ sản lượng được tạo ra đúng tại chỗ đặt biểu đồ. Vị trí ấy gắn biểu đồ với đơn vị lãnh thổ.
Bài luyện
Mỗi tỉnh có một biểu đồ cột đặt trong phạm vi tỉnh để thể hiện sản lượng lúa. Đây là phương pháp nào?
Mô tả nhấn mạnh biểu đồ sản lượng theo tỉnh, không chỉ phạm vi phân bố.
Đúng. Biểu đồ thể hiện giá trị theo từng đơn vị lãnh thổ.
Không có luồng di chuyển được biểu hiện trong mô tả.
Các cột không phải những chấm có một giá trị quy ước cố định.
Lời giải
Đặc điểm nhận biết là biểu đồ được đặt trong từng tỉnh để thể hiện giá trị của đối tượng thuộc tỉnh đó. Đây là phương pháp bản đồ – biểu đồ.
Bài luyện
Một bản đồ đặt biểu đồ sản lượng ở giữa một tỉnh. Cách hiểu nào đúng?
Đúng. Cần phân biệt lãnh thổ thống kê với vị trí đặt hình vẽ.
Vị trí đặt biểu đồ không xác định mọi điểm sản xuất.
Có thể thiếu dữ liệu hoặc không thuộc phạm vi thể hiện; cần đọc chú giải.
Đơn vị và tên đại lượng phải đọc từ bản đồ, không được tự suy đoán.
Lời giải
Bản đồ – biểu đồ gắn giá trị với một đơn vị lãnh thổ. Không thể dùng vị trí đặt biểu đồ để suy ra vị trí chính xác của tất cả cơ sở sản xuất trong lãnh thổ ấy.
Đang học