Quy tắc đạo hàm của tích
Khi $u,v$ có đạo hàm:
$$(uv)'=u'v+uv',\qquad\left(\frac uv\right)'=\frac{u'v-uv'}{v^2}\quad(v\ne0).$$
Ở quy tắc tích, mỗi lần chỉ lấy đạo hàm một thừa số. Ở quy tắc thương, tử là “đạo hàm tử nhân mẫu, trừ tử nhân đạo hàm mẫu”; mẫu mới là bình phương mẫu cũ.
Tính một tích
Cho $y=(x^2+1)(3x-2)$. Đặt $u=x^2+1$, $v=3x-2$, nên $u'=2x$, $v'=3$.
$$y'=2x(3x-2)+3(x^2+1)=9x^2-4x+3.$$
Có thể kiểm lại bằng cách khai triển đa thức trước rồi đạo hàm từng số hạng.
Vận dụng quy tắc đạo hàm của tích
Tính đạo hàm của $y=x(x^2+4)$.
Đạo hàm tích không phải tích hai đạo hàm; cần dùng $u'v+uv'$.
Ở hạng $uv'$, còn phải nhân $2x$ với $u=x$.
Hạng $4x$ trong hàm ban đầu cho thêm đạo hàm 4.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
$y\prime=1\cdot(x^2+4)+x\cdot2x=3x^2+4$.
Quy tắc đạo hàm của thương
Cho $y=(3x+2)/(x-2)$ với $x\ne2$. Ta có $u'=3$, $v'=1$:
$$y'=\frac{3(x-2)-(3x+2)}{(x-2)^2}=\frac{-8}{(x-2)^2}.$$
Dấu trừ tác động lên cả $3x+2$, nên khi bỏ ngoặc phải đổi dấu cả hai số hạng.
Tính đạo hàm của một thương
Tính đạo hàm của $y=(x+1)/(x+3)$.
Đạo hàm thương không bằng thương hai đạo hàm.
Thứ tự ở tử phải là $u'v-uv'$; hai ngoặc đã bị đảo.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Quy tắc thương cho mẫu bình phương $(x+3)^2$.
Lời giải
Với $x\ne-3$, $y\prime=[(x+3)-(x+1)]/(x+3)^2=2/(x+3)^2$.
Trường hợp tử là hằng số
Lấy $u=1$ trong quy tắc thương, ta được $(1/v)'=-v'/v^2$. Chẳng hạn $(1/x)'=-1/x^2$ khi $x\ne0$. Tử hằng có đạo hàm $0$, nhưng cả thương không phải hàm hằng.
Áp dụng vào tiếp tuyến
Với $f(x)=(x+1)/(x+3)$, viết tiếp tuyến tại $x=0$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Hệ số góc và tung độ điểm đi qua đã bị đổi vai trò.
Tiếp tuyến tại $x=0$ phải đi qua $(0;1/3)$, không phải $(0;1)$.
Hệ số góc là $f'(0)=2/9$, không phải tử số 2.
Lời giải
$f(0)=1/3$, $f\prime(0)=2/9$. Tiếp tuyến: $y=\frac29x+\frac13$.
Điều cần nhớ
Ghi u, v và đạo hàm của chúng khi biểu thức chưa quen. Quy tắc tích có dấu cộng; quy tắc thương có dấu trừ và mẫu bình phương.
Đang học