btvn.vn

Đạo hàm lũy thừa, căn và tổng hiệu

Lưu trên thiết bị này
Đạo hàm · Chọn bài khác

Các công thức đầu tiên

Với $n$ nguyên dương, $(x^n)'=nx^{n-1}$. Đặc biệt $(x)'=1$; đạo hàm của hằng số bằng $0$. Với $x>0$, $(\sqrt x)'=1/(2\sqrt x)$. Nếu $u,v$ có đạo hàm và $k$ là hằng số: $$(u+v)'=u'+v',\quad(u-v)'=u'-v',\quad(ku)'=ku'.$$ Ta có thể tính từng số hạng rồi cộng lại. Hệ số hằng được giữ; một số hạng hằng riêng lẻ thì có đạo hàm bằng $0$.

Giữ hệ số khi hạ số mũ

Với $f(x)=2x^3-5x^2+4x-7$, ta tính: $$f'(x)=2\cdot3x^2-5\cdot2x+4=6x^2-10x+4.$$ Do đó $f'(2)=24-20+4=8$. Ta tìm đạo hàm trước rồi thay $x=2$; thay trước vào $f$ chỉ cho giá trị hàm.

Tính đạo hàm của đa thức

Tính đạo hàm của $y=3x^4-2x+9$.
Chọn một đáp án

Đạo hàm của căn tại một điểm

Với $f(x)=\sqrt x$, công thức đạo hàm dùng khi $x>0$. Tại $x=9$, $f'(9)=1/(2\sqrt9)=1/6$. Hàm căn xác định tại $0$, nhưng công thức này không cho đạo hàm hữu hạn tại $0$. Miền xác định của hàm và miền dùng công thức đạo hàm cần được phân biệt.

Căn và đa thức

Tính đạo hàm của $y=4\sqrt x+x^2$ trên $(0;+\infty)$.
Chọn một đáp án

Phân biệt hai hệ số

So sánh đạo hàm của $5x$ và của hàm hằng $5$.
Chọn một đáp án

Điều cần nhớ

Nhân số mũ xuống, giảm số mũ một đơn vị; giữ hệ số và dấu. Với căn, ghi x>0 khi dùng công thức đạo hàm.

Đang học