Công thức lượng giác dùng đơn vị radian
Các công thức dưới đây dùng biến góc đo bằng radian:
| Hàm | Đạo hàm | Điều kiện |
|---|---|---|
| $\sin x$ | $\cos x$ | Mọi $x$ |
| $\cos x$ | $-\sin x$ | Mọi $x$ |
| $\tan x$ | $1/\cos^2x$ | $\cos x\ne0$ |
| $\cot x$ | $-1/\sin^2x$ | $\sin x\ne0$ |
Với góc là $u(x)$, nhân thêm $u'$. Ví dụ $(\sin u)'=u'\cos u$. Có thể suy ra công thức của tan bằng quy tắc thương từ $\tan x=\sin x/\cos x$.
Giữ dấu âm và đạo hàm góc
Tính đạo hàm $y=2\cos(3x-1)$. Lớp ngoài là cos, đạo hàm có dấu âm; góc bên trong có đạo hàm $3$:
$$y'=2[-\sin(3x-1)]\cdot3=-6\sin(3x-1).$$
Với $z=\tan(2x)$, ta được $z'=2/\cos^2(2x)$ tại những điểm $\cos(2x)\ne0$.
Tính đạo hàm của hàm sin
Tính đạo hàm của $y=\sin(5x+2)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Còn thiếu thừa số 5 do đạo hàm của đối số $5x+2$.
Đạo hàm của sin là cos, không giữ nguyên sin.
Phải giữ nguyên đối số $5x+2$ trong hàm cos.
Lời giải
$y\prime=5\cos(5x+2)$.
Công thức mũ và logarit
Với $a>0$, $a\ne1$:
| Hàm | Đạo hàm |
|---|---|
| $e^x$ | $e^x$ |
| $a^x$ | $a^x\ln a$ |
| $\ln x$ | $1/x$ với $x>0$ |
| $\log_a x$ | $1/(x\ln a)$ với $x>0$ |
Với hàm hợp, $(e^u)'=u'e^u$, $(a^u)'=u'a^u\ln a$; $(\ln u)'=u'/u$ và $(\log_a u)'=u'/(u\ln a)$ khi $u>0$.
Phân biệt $x^3$ với $3^x$: một hàm có số mũ cố định, một hàm có biến ở số mũ, nên dùng công thức khác nhau.
Tính rồi mới thay giá trị
Với $f(x)=e^{2x}+\ln(x+2)$, miền xác định là $x>-2$.
$$f'(x)=2e^{2x}+\frac1{x+2}.$$
Tại $x=0$, $f'(0)=2+1/2=5/2$. Trong khi đó $f(0)=1+\ln2$, không phải giá trị đạo hàm.
Logarit của biểu thức bậc hai
Tính đạo hàm của $y=\ln(x^2+1)$.
Còn thiếu đạo hàm của biểu thức bên trong là $2x$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Đạo hàm của $\ln u$ là $u'/u$, không phải $u'\ln u$.
Không được tách $\ln(x^2+1)$ thành $\ln x^2+\ln1$; biểu thức xác định trên toàn $\mathbb R$.
Lời giải
Vì $x^2+1>0$ với mọi $x$, $y\prime=2x/(x^2+1)$ trên $\mathbb R$.
Cơ số khác e
Tính đạo hàm của $y=3^{x-1}$ và $z=\log_2 x$.
Với cơ số khác $e$, đạo hàm mũ có thêm $\ln3$ và đạo hàm log cơ số 2 có thêm $\ln2$ ở mẫu.
Quy tắc lũy thừa không áp dụng cho hàm có biến ở số mũ.
Đối với $\log_2x$, hệ số $\ln2$ nằm ở mẫu.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
$y\prime=3^{x-1}\ln3$ với mọi $x$; $z\prime=1/(x\ln2)$ với $x>0$.
Kết hợp với quy tắc tích
Tính đạo hàm của $y=x\sin x$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Đạo hàm tích gồm hai hạng $u'v+uv'$, không phải tích hai đạo hàm.
Còn thiếu hạng $1\cdot\sin x$.
Hạng thứ hai phải là $x\cos x$ vì giữ nguyên thừa số $x$.
Lời giải
$y\prime=\sin x+x\cos x$ theo quy tắc tích.
Điều cần nhớ
Giữ dấu âm của cos và cot, dùng radian, nhân đạo hàm bên trong. Với mũ/logarit cơ số khác e, nhớ thừa số ln a và điều kiện đối số dương.
Đang học