Lấy đạo hàm của hàm đạo hàm
Nếu $f$ có đạo hàm và hàm $f'$ lại có đạo hàm tại điểm đang xét, đạo hàm của $f'$ được gọi là đạo hàm cấp hai của $f$, kí hiệu $f''$ hoặc $y''$.
Ta tính theo thứ tự $f\to f'\to f''$. Dấu hai phẩy không có nghĩa là bình phương đạo hàm; $f''$ khác với $(f')^2$.
Đạo hàm hai lần một biểu thức
Cho $f(x)=x^3+e^{3x}$. Lần thứ nhất:
$$f'(x)=3x^2+3e^{3x}.$$
Lần thứ hai, thừa số $3$ ở trước hàm mũ vẫn giữ và ta lại nhân đạo hàm $3x$:
$$f''(x)=6x+9e^{3x}.$$
Do đó $f''(0)=9$. Không thay $x=0$ vào $f'$ trước khi lấy đạo hàm lần hai, vì khi đó ta chỉ còn một số.
Tính đạo hàm cấp hai của đa thức
Tính $f\prime\prime(x)$ và $f\prime\prime(1)$ với $f(x)=2x^4-x^2+5$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Đây mới là đạo hàm cấp một; cần lấy đạo hàm thêm lần nữa.
Đạo hàm của $8x^3$ là $24x^2$, không phải $24x$.
Đạo hàm lần hai của $-x^2$ còn hạng $-2$.
Lời giải
$f\prime(x)=8x^3-2x$; $f\prime\prime(x)=24x^2-2$, nên $f\prime\prime(1)=22$.
Từ tọa độ đến vận tốc, rồi gia tốc
Với chuyển động thẳng có tọa độ $s(t)$, vận tốc là $v(t)=s'(t)$. Gia tốc tức thời là đạo hàm của vận tốc:
$$a(t)=v'(t)=s''(t).$$
Nếu tọa độ tính bằng mét và thời gian bằng giây, vận tốc có đơn vị m/s, gia tốc có đơn vị m/s². Gia tốc là mức thay đổi tức thời của vận tốc; không phải vận tốc chia cho thời gian trong mọi trường hợp.
Một chuyển động theo mô hình cho trước
Cho $s(t)=t^3-3t^2+2t$ (m), $t\ge0$ tính bằng giây. Ta có $v(t)=3t^2-6t+2$ và $a(t)=6t-6$.
Tại $t=2$, $v(2)=2$ m/s và $a(2)=6$ m/s². Tại $t=1$, vận tốc bằng $-1$ m/s còn gia tốc bằng $0$. Như vậy gia tốc bằng $0$ tại một thời điểm không buộc vật đứng yên ở thời điểm đó.
Gia tốc của dao động
Cho $s(t)=3\cos(2t)$ (cm), $t$ tính bằng giây. Tính $v(t),a(t)$ và $a(0)$.
Đạo hàm của cos mang dấu âm; dấu phải được giữ qua từng lần đạo hàm.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Mỗi lần lấy đạo hàm còn phải nhân với đạo hàm của $2t$, tức là nhân 2.
Đạo hàm của sin là cos, nên gia tốc chứa $\cos(2t)$.
Lời giải
$v(t)=-6\sin(2t)$ cm/s; $a(t)=-12\cos(2t)$ cm/s²; do đó $a(0)=-12$ cm/s².
Tính cấp hai có điều kiện
Tính đạo hàm cấp hai của $y=\ln(x+1)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Đạo hàm của $(x+1)^{-1}$ có hệ số $-1$.
Khi lấy đạo hàm lần hai, số mũ của mẫu tăng lên 2.
Đối số là $x+1$ nên miền và mẫu phải giữ phần dịch 1.
Lời giải
Với $x>-1$, $y\prime=1/(x+1)$, rồi $y\prime\prime=-1/(x+1)^2$.
Điều cần nhớ
Tính đạo hàm lần lượt hai lần, giữ điều kiện và chỉ thay giá trị sau khi đã có biểu thức cần tìm. Trong chuyển động, s′ là vận tốc, s″ là gia tốc.
Đang học