Cùng bắt đầu
Cá nổi đầu vào rạng sáng trong ao nhiều tảo là tình huống cần kiểm tra oxygen hòa tan. Nước nhìn xanh không tự chứng minh môi trường tốt; ta cần hiểu chỉ tiêu và thời điểm đo.
Chọn đối tượng và phương thức nuôi
Thủy sản cung cấp thực phẩm, nguyên liệu chế biến, việc làm và hàng hóa xuất khẩu. Theo nhóm sinh vật, cá chép thuộc cá; tôm, cua thuộc giáp xác; ngao, sò, hến thuộc thân mềm; ba ba thuộc bò sát. Theo môi trường có nhóm nước ngọt, nước lợ, nước mặn; yêu cầu cụ thể còn thay đổi theo loài và giai đoạn. Cá hồi vân thường được nhắc ở nhóm cá nước lạnh.
| Phương thức | Dấu hiệu chính |
|---|---|
| Quảng canh | Mật độ, đầu tư thấp; dựa nhiều vào thức ăn tự nhiên |
| Bán thâm canh | Tăng quản lí và bổ sung thức ăn so với quảng canh |
| Thâm canh | Mật độ, đầu tư cao; chủ động thức ăn, giống và kiểm soát môi trường |
Nuôi ao, lồng hay bể mô tả hình thức, không tự quyết định mức thâm canh. Lồng ở nơi nước lưu thông phù hợp được trao đổi nước thuận lợi nhưng vẫn chịu tác động từ nguồn nước bên ngoài. Thâm canh có thể tăng năng suất trên diện tích, đồng thời đòi hỏi quản lí oxygen, chất thải và dịch bệnh chặt hơn.
Đọc các chỉ tiêu của môi trường nước
Mỗi chỉ tiêu phản ánh một mặt của môi trường nuôi. Vì vậy, cần đọc các chỉ tiêu cùng nhau và đặt chúng trong điều kiện cụ thể của loài, giai đoạn nuôi và thời điểm đo.
| Chỉ tiêu | Ý nghĩa cần nhớ |
|---|---|
| Nhiệt độ | Ảnh hưởng hô hấp, trao đổi chất; mức phù hợp tùy loài |
| Độ trong, màu nước | Liên quan ánh sáng xuyên qua nước, hạt lơ lửng và sinh vật phù du |
| pH | Mức acid, kiềm của nước |
| Độ mặn | Lượng muối hòa tan, phải phù hợp đối tượng nuôi |
| DO | Oxygen hòa tan để thủy sản hô hấp |
| Ammonia | Liên quan phân giải chất hữu cơ chứa nitrogen; dạng NH₃ có thể gây độc |
Thức ăn dư và chất thải làm lượng chất hữu cơ trong nước tăng lên. Khi các chất này bị phân hủy, oxygen bị tiêu thụ và ammonia có thể tăng. Ban ngày, tảo quang hợp và bổ sung oxygen cho nước; ban đêm, quang hợp dừng nhưng tảo, cá và các sinh vật khác vẫn hô hấp. Vì vậy, ao nhiều tảo vẫn có thể thiếu oxygen vào gần sáng. Nhiệt độ nước cao còn làm khả năng giữ oxygen của nước giảm.
Không dùng một ngưỡng chung cho mọi loài, mọi giai đoạn. Trong bài tập, so với tiêu chí đề cho; ngoài thực tế cần quy trình phù hợp đối tượng và điều kiện nuôi.
Theo dõi trước khi xử lí
Một số đo chỉ có ý nghĩa khi biết nó được ghi ở đâu và vào lúc nào. Vì vậy, khi theo dõi môi trường cần ghi kèm thời gian, vị trí, thời tiết và tình trạng đàn nuôi. Nếu kết quả bất thường, trước hết kiểm tra thiết bị và đo lại để xác nhận.
Sau khi xác định nguyên nhân mới chọn biện pháp xử lí. Khi thiếu oxygen, có thể tăng cấp khí, đồng thời điều chỉnh lượng thức ăn và chất hữu cơ trong ao. Khi nước quá nóng, cần che bớt nắng cho bể hoặc quản lí mực nước phù hợp. Mọi thay đổi về nhiệt độ, độ mặn phải tiến hành từ từ để tránh làm vật nuôi bị sốc.
Nguồn nước cấp phải được kiểm tra, xử lí; nước sau nuôi cũng cần xử lí trước khi thải. Trong mô hình sử dụng thức ăn tự nhiên, gây màu đúng hướng dẫn giúp sinh vật phù du phát triển, nhưng tảo càng dày không phải càng tốt.
Hệ thống tuần hoàn xử lí và tái sử dụng phần lớn nước, giúp tiết kiệm nước. Lọc cơ học giữ chất rắn; lọc sinh học dựa vào vi sinh vật chuyển hóa chất thải. Cảm biến cần hiệu chuẩn, bảo dưỡng và người theo dõi; mua thiết bị không thay thế được quản lí.
Ví dụ: đọc bảng DO
Bài tập quy định DO cần từ 5 mg/L. Ao A đo 3,8; ao B đo 5,4 mg/L. A chưa đạt tiêu chí và cần ưu tiên xử lí thiếu oxygen. Không thể kết luận B hoàn toàn đạt mọi yêu cầu môi trường, vì mới có một chỉ tiêu tại một thời điểm.
Ví dụ xem cách làm
Ao nhiều tảo có DO 3,5 mg/L lúc gần sáng và 7 mg/L buổi chiều. Vì sao số buổi chiều không bác bỏ nguy cơ thiếu oxygen ban đêm?
Lời giải
Có ánh sáng, tảo quang hợp bổ sung oxygen; ban đêm quang hợp ngừng nhưng hô hấp và phân hủy vẫn tiêu thụ oxygen. Số đo chiều không đại diện mức thấp gần sáng; cần theo dõi theo thời điểm và kiểm soát tảo, chất hữu cơ, cấp khí.
Ví dụ xem cách làm
Nhận định “Nuôi tuần hoàn không cần xử lí nước và không còn nguy cơ dịch bệnh” đúng hay sai? Giải thích.
Lời giải
Nhận định sai. Nuôi tuần hoàn là tái sử dụng nước sau khi đã xử lí. Hệ thống vẫn phải lọc nước, quản lí oxygen, chất thải, kiểm soát mầm bệnh và theo dõi quá trình vận hành. Công nghệ này giúp giảm rủi ro khi được vận hành đúng, không loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro.
Những điều cần nhớ
Phân loại đúng tiêu chí; đọc nước bằng nhiều chỉ tiêu và theo thời gian. Chọn xử lí từ nguyên nhân, không chỉ từ màu nước hoặc một số đo.
Đang học