btvn.vn

Thiết kế, bản vẽ và công nghệ

Lưu trên thiết bị này
Thiết kế, bản vẽ và công nghệ · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Muốn làm giá đỡ sách, ta chưa vội chọn màu hoặc vật liệu. Trước hết cần biết dùng cho loại sách nào, tải bao nhiêu, kích thước và chi phí cho phép. Bản vẽ và mẫu thử sẽ giúp kiểm tra giải pháp.

Công nghệ và hệ thống kĩ thuật

Công nghệ là giải pháp, quy trình hoặc phương tiện sử dụng nguồn lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu. Vì vậy, công nghệ không chỉ là các thiết bị điện tử mà còn gồm cách tổ chức và thực hiện một quá trình. Khoa học cung cấp tri thức; công nghệ vận dụng tri thức ấy vào thực tiễn và đồng thời tạo ra công cụ phục vụ nghiên cứu khoa học. Hệ thống kĩ thuật có đầu vào, bộ phận xử lí và đầu ra liên hệ để làm nhiệm vụ. Ví dụ đèn tự động nhận tín hiệu ánh sáng, bộ điều khiển xử lí rồi điều khiển đèn. Trong dây chuyền, cảm biến, điều khiển và cơ cấu chấp hành phải phối hợp. IoT kết nối thiết bị, cảm biến qua mạng để trao đổi dữ liệu, theo dõi hoặc điều khiển phù hợp. Khi tìm nghề, xem nhiệm vụ thực tế, năng lực, điều kiện làm việc và lộ trình học, thay vì chọn chỉ theo tên nghe hiện đại.

Thiết kế bắt đầu từ vấn đề cần giải quyết

Quy trình thiết kế kĩ thuật bắt đầu từ một vấn đề cần giải quyết và kết thúc bằng giải pháp đã được kiểm chứng. Các bước chính gồm: xác định vấn đề → tìm hiểu tổng quan → xác định yêu cầu → đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp → xây dựng nguyên mẫu → kiểm chứng → lập hồ sơ. Nếu kết quả kiểm chứng chưa đạt yêu cầu, cần quay lại bước thích hợp để điều chỉnh. Tìm hiểu tổng quan giúp kế thừa giải pháp và kiến thức đã có. Yêu cầu cần đo, kiểm được: “chịu tải 2 kg” rõ hơn “chắc chắn”. Mẫu thử dùng kiểm chứng theo yêu cầu; mẫu nghiêng ở tải đã đặt ra thì cần tìm nguyên nhân, điều chỉnh rồi thử lại. Đánh giá xét chức năng, hiệu quả, độ tin cậy, an toàn, chi phí, thẩm mĩ và tác động môi trường phù hợp mục đích. Độ tin cậy nói đến khả năng làm đúng chức năng trong thời gian, điều kiện quy định. Đánh giá môi trường cần nhìn nguyên liệu, chế tạo, sử dụng và xử lí cuối vòng đời, không chỉ khâu dùng. Ví dụ giá đỡ cần chịu ít nhất 2 kg, giá không quá 120 nghìn đồng: phương án A chịu 1,8 kg giá 80 nghìn chưa đạt tải; B chịu 2,5 kg giá 110 nghìn đạt cả hai; C chịu 3 kg giá 140 nghìn vượt chi phí. B là phương án đáp ứng hai yêu cầu đã cho, chưa tự chứng minh mọi tiêu chí khác.

Ví dụ xem cách làm

Mẫu đạt kích thước nhưng đổ khi đặt đúng tải yêu cầu. Có thể chốt vì “đẹp và rẻ” không? Bước phù hợp tiếp theo là gì?

Bản vẽ truyền đạt hình dạng và yêu cầu

Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện trao đổi thông tin phục vụ thiết kế, chế tạo, lắp ráp và kiểm tra. Bản vẽ chi tiết mô tả chi tiết và yêu cầu chế tạo; bản vẽ lắp cho biết quan hệ, vị trí giữa các chi tiết trong sản phẩm. | Quy ước | Cách đọc | |---|---| | Nét liền đậm | Đường bao, cạnh thấy | | Nét đứt mảnh | Đường bao, cạnh khuất cần thể hiện | | Nét gạch dài chấm mảnh | Đường tâm, trục đối xứng | | Tỉ lệ 1:2 | Hình vẽ có chiều dài bằng nửa chiều dài thực | | Tỉ lệ 2:1 | Hình vẽ phóng to gấp đôi chiều dài thực | **Số ghi kích thước là kích thước thực**, không nhân chia lại theo tỉ lệ. Nếu bản vẽ quy định mm, cạnh ghi 50 thì dài thực 50 mm dù hình phóng to hay thu nhỏ. Nếu hỏi chiều dài trên hình, mới dùng tỉ lệ: cạnh thực 90 mm ở tỉ lệ 1:3 vẽ dài 30 mm.

Hình chiếu cho biết các kích thước khác nhau

Hộp rộng 40, cao 20, sâu 10 mm: xác định chiều sâu và chiều cao trên hình chiếu cạnh.
Hộp rộng 40, cao 20, sâu 10 mm: xác định chiều sâu và chiều cao trên hình chiếu cạnh.
Mở hình lớn
Phép chiếu vuông góc dùng tia chiếu vuông góc mặt phẳng chiếu. Với khối hộp: hình chiếu đứng thể hiện rộng và cao; hình chiếu bằng nhìn từ trên thể hiện rộng và sâu; hình chiếu cạnh thể hiện sâu và cao. Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu từ trái đặt bên phải. Các hình phải khớp kích thước chung; đừng suy kích thước chỉ từ ảnh hiển thị to hay nhỏ. Hình minh họa cho hộp rộng 40, cao 20, sâu 10 mm. Hình chiếu cạnh có **sâu 10 × cao 20 mm**; hình chiếu bằng là rộng 40 × sâu 10 mm. Hình cắt biểu diễn vật thể sau khi tưởng tượng cắt để thấy cấu tạo bên trong; mặt cắt thể hiện phần giao với mặt phẳng cắt. Gạch mặt cắt chỉ vùng vật liệu bị cắt, không tô lấp khoảng rỗng. Ren dùng biểu diễn quy ước để bản vẽ rõ, thống nhất. Hình chiếu phối cảnh tạo cảm giác chiều sâu, nhưng không thay số ghi kích thước để đo chế tạo.

Ví dụ xem cách làm

Hộp rộng 60, sâu 30, cao 20 mm. Hình chiếu bằng thể hiện cặp kích thước nào? Cạnh ghi 60 trên bản vẽ tỉ lệ 1:2 có chiều dài thực và chiều dài trên hình lần lượt bao nhiêu?

Những điều cần nhớ

Thiết kế theo nhu cầu, tiêu chí và kiểm chứng. Đọc bản vẽ bằng quy ước: số kích thước là thật, tỉ lệ áp dụng lên hình; mỗi hướng chiếu cho một cặp kích thước.

Đang học