btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc thực trạng rừng: diện tích, chất lượng và thời điểm

Lưu trên thiết bị này
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững · Chọn bài khác

Đọc đủ tên, mốc và đơn vị

Biểu đồ về rừng cần được đọc theo đối tượng đo, phạm vi, năm và đơn vị. Diện tích rừng trồng khác với tổng diện tích mọi loại rừng; diện tích hiện có khác với diện tích trồng mới trong một năm. Đơn vị triệu héc-ta cần được giữ khi tính chênh lệch. Biểu đồ 6.2 trong SGK dùng các mốc 2007,2012,2017,2022. Hai giá trị tổng được ghi là 2,6 triệu ha ở 2007 và 4,6 triệu ha ở 2022. Có thể mô tả mức tăng của chỉ tiêu trong giai đoạn ấy; không đổi nhãn thành thực trạng hiện tại hoặc suy rộng thành chất lượng mọi khu rừng.

Một chỉ tiêu chưa đủ đánh giá toàn cảnh

Diện tích tăng là thông tin có ý nghĩa, nhưng còn cần xem chất lượng, loài cây, khả năng phòng hộ và phân bố. Tương tự, số vụ vi phạm và diện tích bị thiệt hại đo những mặt khác nhau: ít vụ hơn chưa tự bảo đảm mức thiệt hại nhỏ hơn nếu quy mô từng vụ khác. Đánh giá tại địa phương cần ghi nguồn, thời điểm, phạm vi và cách thu thập. Khi chưa có dữ liệu hiện tại, cần nói rõ giới hạn; có thể dùng ví dụ giả định để luyện cách đọc, nhưng phải ghi là giả định.

Tính chênh lệch đúng chỉ tiêu

Theo hai tổng ghi trong biểu đồ SGK, diện tích rừng trồng tăng 4,6 − 2,6 = 2,0 triệu ha từ 2007 đến 2022. Kết luận phù hợp là mức tăng của chỉ tiêu này giữa hai mốc. Không thể từ phép trừ ấy kết luận mọi địa phương đều tăng 2,0 triệu ha hay mọi mặt chất lượng rừng đều cải thiện.

Bài luyện

Hai tổng diện tích rừng trồng SGK nêu là 2,6 và 4,6 triệu ha. Mức chênh lệch là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Dữ liệu kết thúc ở 2022 cho phép kết luận nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Diện tích rừng trồng tăng có tự chứng minh đa dạng sinh học tăng tương ứng không?
Chọn một đáp án

Đang học

BTVN biên soạn. Tài liệu tham khảo: