Khối lượng cuối khác với phần khối lượng tăng
Để đánh giá tốc độ sinh trưởng trong một khoảng, lấy khối lượng cuối trừ khối lượng đầu rồi chia số ngày. Cần cùng đối tượng hoặc cùng phạm vi đàn và cùng cách cân; không trộn dữ liệu của hai cá thể. Nếu khối lượng tính bằng kg thì kết quả là kg/ngày; nhân 1.000 để đổi sang g/ngày.
Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng là tổng thức ăn đã tiêu thụ chia cho phần khối lượng tăng trong cùng thời gian và phạm vi. Không chia cho khối lượng cuối, không lấy lượng thức ăn của cả đàn chia phần tăng của một con. Kết quả chỉ có nghĩa khi phần tăng dương và dữ liệu được xác định rõ.
Hai phép tính từ một bộ dữ kiện giả định
Giả định một cá thể tăng từ 2,0 lên 3,0 kg trong 10 ngày và tiêu thụ 4,0 kg thức ăn ở đúng khoảng này. Kí hiệu m₁,m₂ là khối lượng đầu/cuối (kg), t là số ngày, F là thức ăn (kg).
$$G=\frac{m_2-m_1}{t}$$
$$FCR=\frac{F}{m_2-m_1}$$
Phần tăng: 3,0 − 2,0 = 1,0 kg. Mức tăng trung bình: 1,0 : 10 = 0,1 kg/ngày = 100 g/ngày. Tiêu tốn: 4,0 : 1,0 = 4,0 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Đây là dữ kiện để luyện đọc chỉ số, không là mức chuẩn cho một giống hay giai đoạn.
So sánh cần điều kiện tương ứng
Chỉ số tiêu tốn thấp hơn có thể biểu thị ít thức ăn hơn cho cùng mức tăng trong phép so phù hợp. Không suy ăn càng ít càng tốt hoặc giảm ăn bất kể nhu cầu sẽ có hiệu quả. Cần xét loại thức ăn, cách tính lượng tiêu thụ, giai đoạn, sức khỏe, điều kiện và mục tiêu sản xuất. Một chỉ số không tự thay đánh giá toàn bộ vật giống.
Bài luyện
Dữ kiện giả định: khối lượng từ 2,2 lên 3,4 kg trong 10 ngày. Mức tăng trung bình là bao nhiêu?
1.200 g là toàn phần tăng, cần chia 10 ngày.
(3,4 − 2,2) : 10 = 0,12 kg/ngày = 120 g/ngày.
340 g/ngày là lấy khối lượng cuối chia ngày, chưa trừ đầu.
220 g/ngày là lấy khối lượng đầu chia ngày, không tính phần tăng.
Lời giải
(3,4 − 2,2) : 10 = 0,12 kg/ngày = 120 g/ngày.
Bài luyện
Trong đúng khoảng tăng 1,2 kg của tình huống, cá thể tiêu thụ 3,6 kg thức ăn. Tiêu tốn thức ăn là bao nhiêu?
3,6 : 1,2 = 3,0; tử số là thức ăn, mẫu số là phần tăng.
Đây gần kết quả của phép chia ngược 1,2 : 3,6.
3,6 kg là lượng thức ăn tiêu thụ, chưa chia phần tăng.
4,8 kg là cộng hai đại lượng, không phải chỉ số cần tính.
Lời giải
3,6 : 1,2 = 3,0; tử số là thức ăn, mẫu số là phần tăng.
Bài luyện
Sai sót nào làm chỉ số tiêu tốn không còn đúng phạm vi?
Đây là cách giữ đúng phạm vi, không phải sai sót đang hỏi.
Cùng đơn vị là điều kiện tính đúng phần tăng.
Ghi rõ mốc và cách đo giúp kiểm tra dữ liệu.
Tử và mẫu không cùng phạm vi nên không biểu thị tiêu tốn của đúng đối tượng.
Lời giải
Tử và mẫu không cùng phạm vi nên không biểu thị tiêu tốn của đúng đối tượng.
Đang học