Kiến thức cốt lõi
Xung nhịp giúp đồng bộ hoạt động của bộ xử lí. Nếu tần số `f=1 MHz=10⁶ Hz`, chu kì một xung `T=1/f=1 µs`; **giả sử** một lệnh cần đúng 100 chu kì thì thời gian lệnh là `100 µs`. Nếu chu kì LED gồm một lệnh bật và một lệnh tắt, mỗi lệnh 100 chu kì, bỏ mọi chi phí khác thì chu kì sáng–tắt **tối thiểu theo giả định** là `200 µs`, tương ứng `5000 chu kì/s`; không nhận đó là tốc độ bảo đảm của chip/LED/ứng dụng. Tần số lớn hơn chỉ rút thời gian khi **kiến trúc, số chu kì/lệnh và công việc giữ nguyên**. Cổng vào nhận dữ liệu cảm biến/nút; cổng ra gửi lệnh tới LED hoặc tầng chấp hành. Chân/cổng có thể được cấu hình theo chức năng đúng tài liệu chip; không suy mọi chân đều chịu điện áp hay tải giống nhau.
Ví dụ
Ở 1 MHz, nếu một lệnh giả định dùng 100 xung thì mất 0,0001 s. Hai lệnh bật–tắt liên tiếp cần ít nhất 0,0002 s theo mô hình; một chương trình thực còn có vòng lặp, truy cập I/O và giới hạn thiết bị.
Bài luyện
Tần số 1 MHz cho chu kì xung bằng bao nhiêu?
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Đúng. 1/10⁶ giây là 1 µs.
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Lời giải
1/10⁶ giây là 1 µs.
Bài luyện
Một lệnh giả định cần 100 xung ở 1 MHz mất bao lâu?
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Đúng. 100×1 µs=100 µs.
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Lời giải
100×1 µs=100 µs.
Bài luyện
LED được điều khiển bật/tắt nối vào chức năng nào của vi điều khiển?
Đúng. Lệnh điều khiển phải đi từ chip ra tải.
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Sai vì không phù hợp với điều kiện đã nêu.
Lời giải
Lệnh điều khiển phải đi từ chip ra tải.
Đang học