Hiểu và vận dụng
Mạch khuếch đại **đảo** đưa `U_vào` qua `R₁` đến lối `−`, nối lối `+` với mốc, và đưa `R₂` từ **đầu ra về nút lối `−`**. Trong mô hình hồi tiếp âm lí tưởng còn tuyến tính, `U_ra=−(R₂/R₁)U_vào`. Dấu trừ cho biết biến thiên đầu ra **ngược dấu** đầu vào theo cùng mốc; độ lớn hệ số `|G|=R₂/R₁` là số dương. Nếu R₁=1 kΩ, R₂=2,2 kΩ thì hệ số có dấu là −2,2, không phải +2,2. Phép tính chỉ có ý nghĩa với nguồn đủ, tải và dải ngõ vào/ra phù hợp; khi bão hòa, U_ra thực khác dự đoán. SGK gọi `G=R₂/R₁` là độ lớn hệ số; khi viết `U_ra/U_vào` phải giữ dấu âm. Không chuyển tỉ số từ mạch đảo sang mạch không đảo.
Ví dụ phân tích
Với R₁=1 kΩ, R₂=2 kΩ và U_vào=+0,5 V, dự đoán **lí tưởng tuyến tính** là U_ra=−1 V. Nếu đầu vào đổi −0,5 V thì dự đoán +1 V, miễn điện áp ra nằm trong dải cho phép.
Bài luyện
Mạch đảo R1=1 kΩ, R2=2 kΩ, U_vào=+0,5 V; U_ra lí tưởng?
Đảo tỉ số.
Sai phép tính.
Đúng. −(2/1)×0,5=−1 V.
Quên dấu đảo.
Lời giải
−(2/1)×0,5=−1 V.
Bài luyện
Với mạch đảo, độ lớn hệ số R2/R1=2 thì hệ số có dấu là gì?
Hệ số không có đơn vị.
Đúng. Dấu trừ thể hiện đảo pha/đảo dấu.
Chỉ là độ lớn.
Đảo tỉ số.
Lời giải
Dấu trừ thể hiện đảo pha/đảo dấu.
Bài luyện
R2 phải nối ở đâu để tạo hồi tiếp âm của sơ đồ đảo?
Đúng. Đó là nhánh hồi tiếp của hình19.5.
Sai.
Không phải hồi tiếp.
Không phải sơ đồ.
Lời giải
Đó là nhánh hồi tiếp của hình19.5.
Đang học