Hiểu đúng vấn đề
**Ổ cắm** là điểm cấp điện cho phích/tải phù hợp; **công tắc** đóng/cắt một mạch điều khiển; **dây/cáp** dẫn điện và có lõi, cách điện, vỏ theo loại. Trên nhãn cần phân biệt **V** (điện áp), **A** (dòng), **W** (công suất tác dụng khi xác định) và **mm²** (tiết diện lõi dây). Bảng9.1 SGK45 cho một ổ kéo dài minh họa **220V/50Hz, 10A, Pmax 2200W, dây dài 3m**. SGV74 ghi nhầm 220W; BTVN dùng **2200W theo bảng gốc**. Phép 220V×10A=2200VA; với tải thuần trở hệ số công suất gần1 thì khoảng 2200W. Với các tải khác không được tự kết luận tổng công suất W đúng bằng 2200W chỉ từ V và A, và không được coi ổ kéo dài dùng an toàn lâu dài ở mọi môi trường chỉ vì nhãn. “Cu–1,0mm²” chỉ vật liệu lõi đồng và tiết diện danh nghĩa; **không phải** chứng nhận dây phù hợp mọi mạch 220V. Việc chọn dây còn phụ thuộc cách điện, cách đi dây, nhiệt, dòng và bảo vệ.
Ví dụ phân tích
Một nhãn giả định ghi “250V~ 10A”. Có thể đọc điện áp và dòng **định mức**, nhưng chưa đủ biết tải có hệ số công suất bao nhiêu hay dây bên trong ổ dài/cỡ nào. Nếu hỏi bảng SGK9.1, Pmax ghi **2200W**, không phải 220W như một dòng SGV.
Bài luyện
Trên bảng SGK9.1, Pmax của ổ kéo dài minh họa là bao nhiêu?
Đúng. Bảng gốc SGK ghi 2200W; SGV ghi nhầm 220W.
Sai lệch một chữ số 0.
10A là dòng.
3m là chiều dài.
Lời giải
Bảng gốc SGK ghi 2200W; SGV ghi nhầm 220W.
Bài luyện
Kí hiệu 1,0mm² trên dây nêu gì?
A là dòng.
V là điện áp.
m là chiều dài.
Đúng. mm² là đơn vị diện tích tiết diện.
Lời giải
mm² là đơn vị diện tích tiết diện.
Bài luyện
Chỉ biết ổ ghi 220V–10A, có chắc mọi tải AC tiêu thụ đúng 2200W không?
Dòng có thể nhỏ hơn.
Cần điện áp.
Đúng. Phân biệt VA và W/công suất thực.
Chỉ trùng trong điều kiện phù hợp.
Lời giải
Phân biệt VA và W/công suất thực.
Đang học