Hiểu đúng vấn đề
**Nhiệt điện đốt nhiên liệu** trong bài dùng than, khí hoặc nhiên liệu hóa thạch phù hợp làm nguồn nhiệt. Nhiệt đun môi chất, ở mô hình SGK là nước thành hơi có năng lượng để quay turbine. Turbine kéo máy phát. Chuỗi chức năng: hóa năng nhiên liệu → nhiệt năng → cơ năng turbine → điện năng. Thiết bị ngưng tụ/làm mát và xử lí khí thải là các phần cần xét ở nhà máy thật dù sơ đồ học tập chỉ vẽ vài khối. Công suất có thể điều chỉnh theo thiết kế và nhiên liệu sẵn có, nhưng tốc độ thay đổi và khả năng chạy liên tục tùy tổ máy; không gọi mọi nhà máy “không phụ thuộc thời tiết”. Đốt nhiên liệu tạo khí nhà kính và chất ô nhiễm ở mức tùy nhiên liệu, công nghệ xử lí và vận hành. Không suy từ bảng SGV rằng mọi dự án nhiệt điện đều có vốn đầu tư thấp hoặc thời gian xây ngắn hơn mọi dự án khác. Bài học không hướng dẫn thao tác lò hơi, turbine hay đường điện cao áp.
Ví dụ phân tích
Một sơ đồ ghi “than → lò hơi → hơi nước → turbine → máy phát”. Đặt “máy phát” ngay sau than sẽ bỏ hai bước **chuyển hóa nhiệt và cơ**. Nếu đổi than thành khí, phải đọc lại công nghệ cụ thể; sơ đồ lò hơi này là một kiểu minh họa, không phải mọi tổ máy khí.
Bài luyện
Trong sơ đồ nhiệt điện dùng lò hơi, hơi nước làm gì?
Vẫn cần máy phát.
Đảo quá trình.
Đúng. Turbine cấp cơ năng cho máy phát.
Hơi không là dây điện.
Lời giải
Turbine cấp cơ năng cho máy phát.
Bài luyện
Với nhà máy đốt nhiên liệu hóa thạch, vấn đề nào cần đánh giá?
Không thuộc nhà máy.
Đúng. Đốt nhiên liệu có sản phẩm khí thải.
Bỏ qua quá trình đốt.
Không là tiêu chí chính.
Lời giải
Đốt nhiên liệu có sản phẩm khí thải.
Bài luyện
Bảng SGV nói một kiểu nhiệt điện xây nhanh. Kết luận nào hợp lí?
Đúng. Không xếp hạng tuyệt đối từ một bảng giản lược.
Quá rộng.
Dữ kiện thiếu.
Nhà máy thật có nhiều hệ hỗ trợ.
Lời giải
Không xếp hạng tuyệt đối từ một bảng giản lược.
Đang học