Hiểu đúng linh kiện
Với điện trở **4 vạch** theo bảng SGK15.3: hai vạch đầu là hai chữ số, vạch thứ ba là hệ số nhân `10ⁿ`, vạch cuối là **dung sai**. Với **5 vạch**, ba vạch đầu là ba chữ số, vạch bốn là nhân, vạch năm là dung sai. Xác định **chiều đọc** bằng vạch dung sai thường tách xa hơn; nếu không rõ phải tra tài liệu hoặc đo, không đoán từ màu vỏ. Dung sai ±5% nghĩa là trị số thực được chấp nhận trong khoảng quanh giá trị danh định theo mức công bố, không phải sai số đồng hồ. Khi thực hành, giáo viên chuẩn bị **linh kiện rời đã tách hoàn toàn khỏi nguồn**; đặt đồng hồ đúng thang Ω, kiểm que đo và tiếp xúc rồi so kết quả với nhãn/dung sai. Đo trong mạch có đường song song dễ cho số không đại diện riêng điện trở. Câu luyện trên BTVN giúp đọc mã và dự đoán, không thay việc cầm linh kiện và đo dưới giám sát.
Ví dụ phân tích
Vạch **xanh lục–xanh lam–cam–nhũ vàng**: 5, 6, nhân `10³`, dung sai ±5%, nên `56×10³ Ω=56 kΩ ±5%`. Dải chấp nhận theo dung sai này là `53,2–58,8 kΩ`. Một phép đo 54 kΩ có thể nằm trong dung sai, nhưng chưa thay kiểm tra điều kiện và độ chính xác phép đo.
Bài luyện
Xanh lục–xanh lam–cam–nhũ vàng trong SGK15.3 là trị số nào?
Đúng. 56×10³ Ω; nhũ vàng là ±5%.
Đọc sai vạch và dung sai.
Sai hệ số nhân.
Sai hệ số nhân.
Lời giải
56×10³ Ω; nhũ vàng là ±5%.
Bài luyện
Khoảng danh định của 56 kΩ ±5% là gì?
Sai đơn vị và độ rộng.
Sai đơn vị.
Bỏ dung sai.
Đúng. 5% của 56 là 2,8 kΩ.
Lời giải
5% của 56 là 2,8 kΩ.
Bài luyện
Để đo riêng một điện trở, cách nào phù hợp?
Không đúng.
Không phải phép đo.
Đúng. Đo Ω yêu cầu không có nguồn ngoài.
Nguy hiểm và sai phép đo.
Lời giải
Đo Ω yêu cầu không có nguồn ngoài.
Đang học