btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Điện trở: cản dòng, chia áp và kí hiệu

Lưu trên thiết bị này
Chương VI · Điện trở và biến trở · Chọn bài khác

Hiểu đúng linh kiện

Hiểu đúng linh kiện
Minh họa BTVN; đọc cùng phần giải thích dưới hình.
Mở hình lớn
**Điện trở** hạn chế dòng điện hoặc tham gia phân chia điện áp. Giá trị điện trở R đo bằng **ôm (Ω)**; một linh kiện còn có **công suất định mức** và dung sai cần xét khi chọn. Trên sơ đồ, điện trở cố định thường vẽ thành nét răng cưa hoặc hình chữ nhật theo quy ước; **biến trở** thêm mũi tên thể hiện khả năng điều chỉnh. Hình vẽ biểu thị chức năng, không cho biết kích thước, trị số hoặc công suất nếu không ghi kèm. Với điện trở cố định trong đoạn mạch đơn giản, định luật Ôm cho `I=U/R` khi U là điện áp **trên chính điện trở**. Nếu hai linh kiện nối tiếp, điện áp nguồn không nhất thiết đặt toàn bộ lên một linh kiện. Điện trở tiêu tán công suất `P=I²R=U²/R`; phải chọn loại có công suất cho phép thích hợp với điều kiện vận hành và nhiệt độ theo thông số nhà sản xuất, không chỉ chọn đúng số Ω.

Ví dụ phân tích

Một điện trở 1 kΩ chịu 5 V trên hai đầu có dòng `I=5/1000=0,005 A=5 mA` và công suất tiêu tán `P=5²/1000=0,025 W`. Số tính được là công suất đang tiêu tán, **không phải** nhãn công suất định mức của linh kiện.

Bài luyện

Trên sơ đồ, dấu hiệu nào thường thêm vào kí hiệu biến trở?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Điện trở 1 kΩ có 5 V trên chính hai đầu; dòng qua nó là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Chọn điện trở chỉ theo số Ω đã đủ cho mạch thật chưa?
Chọn một đáp án

Đang học