Hiểu đúng linh kiện
**Điện trở** hạn chế dòng điện hoặc tham gia phân chia điện áp. Giá trị điện trở R đo bằng **ôm (Ω)**; một linh kiện còn có **công suất định mức** và dung sai cần xét khi chọn. Trên sơ đồ, điện trở cố định thường vẽ thành nét răng cưa hoặc hình chữ nhật theo quy ước; **biến trở** thêm mũi tên thể hiện khả năng điều chỉnh. Hình vẽ biểu thị chức năng, không cho biết kích thước, trị số hoặc công suất nếu không ghi kèm. Với điện trở cố định trong đoạn mạch đơn giản, định luật Ôm cho `I=U/R` khi U là điện áp **trên chính điện trở**. Nếu hai linh kiện nối tiếp, điện áp nguồn không nhất thiết đặt toàn bộ lên một linh kiện. Điện trở tiêu tán công suất `P=I²R=U²/R`; phải chọn loại có công suất cho phép thích hợp với điều kiện vận hành và nhiệt độ theo thông số nhà sản xuất, không chỉ chọn đúng số Ω.
Ví dụ phân tích
Một điện trở 1 kΩ chịu 5 V trên hai đầu có dòng `I=5/1000=0,005 A=5 mA` và công suất tiêu tán `P=5²/1000=0,025 W`. Số tính được là công suất đang tiêu tán, **không phải** nhãn công suất định mức của linh kiện.
Bài luyện
Trên sơ đồ, dấu hiệu nào thường thêm vào kí hiệu biến trở?
Không liên quan.
Thuộc kí hiệu khác.
Đúng. Biến trở có phần điều chỉnh.
Không là kí hiệu điện trở.
Lời giải
Biến trở có phần điều chỉnh.
Bài luyện
Điện trở 1 kΩ có 5 V trên chính hai đầu; dòng qua nó là bao nhiêu?
Sai đơn vị.
Đúng. Đổi 1 kΩ=1000 Ω rồi dùng I=U/R.
Sai phép chia.
Thiếu đổi đơn vị.
Lời giải
Đổi 1 kΩ=1000 Ω rồi dùng I=U/R.
Bài luyện
Chọn điện trở chỉ theo số Ω đã đủ cho mạch thật chưa?
Đúng. Thông số công suất và sai số ảnh hưởng lựa chọn.
Không đúng.
Màu vỏ không quyết định.
Chiều dài chân không đủ.
Lời giải
Thông số công suất và sai số ảnh hưởng lựa chọn.
Đang học