Hiểu đúng linh kiện
**Cuộn cảm** thường là dây dẫn quấn thành nhiều vòng. Dòng điện qua cuộn tạo từ trường; khi dòng thay đổi, cuộn có xu hướng chống lại **sự thay đổi dòng**. Hệ số tự cảm `L` đo bằng henry (H), thường gặp µH hoặc mH. Sơ đồ vẽ dãy vòng cung cho cuộn; nét thêm ở phía trên có thể chỉ lõi ferrite hoặc sắt theo quy ước SGK15.3. Kí hiệu và dáng vỏ giúp nhận loại, nhưng không đủ biết dòng cho phép, điện trở dây, bão hòa lõi hay công dụng trong mọi mạch. Cuộn có thể dùng trong bộ lọc, mạch cộng hưởng hoặc khâu nguồn; phải chọn theo thông số mạch và datasheet. Với dòng **một chiều ở trạng thái ổn định**, cuộn lí tưởng có cảm kháng bằng 0, nhưng cuộn thật có **điện trở dây**; khi đóng/ngắt, dòng thay đổi nên còn hiện tượng quá độ. Không gọi cuộn cảm là dây nối tắt hoặc nguồn điện.
Ví dụ phân tích
Một cuộn lõi không khí và một cuộn lõi ferrite đều có kí hiệu cuộn cảm; lõi khác nhau có thể làm L và đặc tính tần số khác nhau. Quan sát hình dạng không cho phép tự thay thế nếu chưa đọc thông số.
Bài luyện
Cuộn cảm tích năng lượng chủ yếu trong dạng nào?
Đúng. Từ trường là đặc trưng của cuộn.
Không phải cuộn.
Không liên quan.
Không liên quan.
Lời giải
Từ trường là đặc trưng của cuộn.
Bài luyện
Đơn vị của hệ số tự cảm L là gì?
Đơn vị điện dung.
Đơn vị điện trở.
Đơn vị quang thông.
Đúng. L đo bằng H.
Lời giải
L đo bằng H.
Bài luyện
Cuộn thật nối với DC ổn định có phải dây dẫn không điện trở không?
Sai.
Sai.
Đúng. Lí tưởng hóa cảm kháng không xóa điện trở dây.
Sai.
Lời giải
Lí tưởng hóa cảm kháng không xóa điện trở dây.
Đang học