Hiểu đúng linh kiện
Trong mô hình cuộn cảm **lí tưởng** với dòng xoay chiều hình sin, `X_L=2πfL` (Ω), với `f` tính bằng Hz và `L` bằng H. Tần số hoặc L tăng thì cảm kháng tăng. Khi `f=0` ở trạng thái DC ổn định, X_L bằng 0 trong mô hình lí tưởng; cuộn thật vẫn có điện trở và giới hạn nhiệt/dòng. SGK15.10 dùng ví dụ `L=2 mH`, `f=1 MHz`: đổi `2 mH=0,002 H`, `1 MHz=1 000 000 Hz`; suy `X_L≈12 566 Ω`. Giá trị cảm kháng rất lớn so với nhiều tải thông thường, nhưng **không đủ một mình** để quyết định bóng có sáng hay không nếu không biết trở kháng bóng, nguồn và ngưỡng nhìn thấy. X_L là mức cản trở thành phần xoay chiều ở tần số đã nêu, không phải trị điện trở đo bằng thang Ω của đồng hồ thông thường.
Ví dụ phân tích
Nếu một cuộn `L=1 mH` hoạt động ở `f=1 kHz`, `X_L≈2×3,14×1000×0,001=6,28 Ω`. Cùng cuộn ở 2 kHz cho khoảng 12,56 Ω theo mô hình lí tưởng.
Bài luyện
Cuộn 1 mH ở 1 kHz có X_L xấp xỉ bao nhiêu?
Sai đổi đơn vị.
Sai đổi đơn vị.
Nhầm đại lượng.
Đúng. Đổi mH và kHz rồi dùng 2πfL.
Lời giải
Đổi mH và kHz rồi dùng 2πfL.
Bài luyện
Giữ L, tăng tần số gấp đôi thì X_L lí tưởng thế nào?
Sai.
Sai.
Đúng. X_L tỉ lệ thuận với f.
Đảo quan hệ.
Lời giải
X_L tỉ lệ thuận với f.
Bài luyện
X_L của cuộn có phải chính là số đo Ω DC bằng đồng hồ thường không?
Màu không quyết định.
Đúng. Hai đại lượng và điều kiện đo khác nhau.
Sai.
L đo bằng H.
Lời giải
Hai đại lượng và điều kiện đo khác nhau.
Đang học