btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Công tơ đo kWh và cách đọc nhãn minh họa

Lưu trên thiết bị này
Chương III · Thiết bị điện gia đình và thông số · Chọn bài khác

Hiểu đúng vấn đề

Hiểu đúng vấn đề
Minh họa BTVN; đọc cùng phần giải thích dưới hình.
Mở hình lớn
**Công tơ điện** đo **điện năng** dùng trong một khoảng thời gian, thường hiển thị bằng kWh; kWh không phải công suất kW tức thời. Nhãn còn có **điện áp định mức**, **tần số**, dải dòng và **cấp chính xác** theo mẫu thiết bị. SGK44 có câu giải thích công tơ ghi **5(20)A**: 5A là dòng cơ bản/định mức theo cách ghi mẫu ấy, 20A là dòng lớn nhất theo nhãn. Hình9.2 và SGV73 lại dùng mẫu **15(45)A**; đây là **hai mẫu khác nhau**, không ghép thành một công tơ. “Class 2.0” trên hình biểu thị cấp chính xác trong điều kiện phép đo quy định, không có nghĩa mọi số đọc của mọi tải đều sai đúng 2%. “400 rev/kWh” của công tơ cơ mẫu hình là hằng số đĩa quay: 400 vòng tương ứng 1kWh theo cách đo quy định; công tơ điện tử có cách hiển thị khác. Không tháo niêm phong hay mở hộp công tơ để kiểm nhãn; dùng ảnh/tài liệu hoặc phần nhãn nhìn thấy an toàn.

Ví dụ phân tích

Nếu ảnh công tơ A ghi 15(45)A, chỉ đọc **dòng theo ảnh A**. Không lấy 5(20)A ở đoạn văn minh họa cạnh đó gán cho A. Nếu số điện năng tăng từ 1234kWh lên 1237kWh trong hai lần đọc đúng điều kiện, chênh là 3kWh, không phải 3kW.

Bài luyện

Công tơ gia đình dùng để đo đại lượng nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Hình9.2 ghi 15(45)A, còn ví dụ chữ ghi 5(20)A. Nên hiểu thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Công tơ tăng từ 1234kWh lên 1237kWh. Chênh lệch là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Đang học