Hỗ trợ không thay người điều khiển
**Trợ lực lái** làm lực cần tác dụng lên vô lăng nhỏ hơn. Ở **ví dụ thủy lực** SGK, bơm cấp dầu áp suất tới van phân phối; khi có lệnh lái, van định hướng dầu tới khoang của pít tông để **hỗ trợ** dịch thanh răng, phối hợp với lực từ người lái. Khi gần vị trí thẳng, dòng dầu phân bố/tuần hoàn theo thiết kế. **Trợ lực điện** dùng mô-tơ/cảm biến/điều khiển để hỗ trợ theo cấu hình khác; không có đường dầu giống hình thủy lực. Không khẳng định kiểu nào chiếm thị phần lớn “hiện nay” hay khi hỏng trợ lực xe vẫn dễ lái: mức lực và khả năng điều khiển phụ thuộc hệ. Dấu hiệu bất thường cần dừng an toàn theo hướng dẫn xe và báo người chuyên môn.
Nhìn thấy bình dầu trên sơ đồ
Đó là dấu hiệu hình đang mô tả trợ lực **thủy lực**, không đủ kết luận mọi xe có bình dầu. Với trợ lực điện, năng lượng hỗ trợ đến từ mô-tơ và bộ điều khiển theo thiết kế.
Bài luyện
Trợ lực lái có chức năng chính nào?
Không tạo nhiên liệu.
Không giữ xe.
Đúng. Nguồn phụ hỗ trợ lực lái.
Vẫn cần quan sát/điều khiển.
Lời giải
Nguồn phụ hỗ trợ lực lái.
Bài luyện
Trong ví dụ thủy lực, van phân phối làm gì?
Không bơm lốp.
Đúng. Van điều tiết dầu trợ lực.
Bugi thuộc đánh lửa.
DPF giữ muội.
Lời giải
Van điều tiết dầu trợ lực.
Bài luyện
Trợ lực điện có bắt buộc dùng cùng đường dầu như ví dụ thủy lực?
Đúng. Hai giải pháp có nguồn/cơ cấu khác.
Trợ lực điện khác thủy lực.
Nó cần điện.
Trợ lực cần năng lượng.
Lời giải
Hai giải pháp có nguồn/cơ cấu khác.
Đang học