Tên gọi đếm hành trình
**Bốn kì:** bốn hành trình pít tông, hai vòng trục khuỷu cho một chu trình; các giai đoạn nạp, nén, sinh công, thải dễ biểu diễn riêng. **Hai kì:** hai hành trình, một vòng trục khuỷu cho một chu trình; các quá trình quét/nạp/thải có thể chồng lấn. Với cùng tốc độ quay, số chu trình lí thuyết mỗi xi lanh của hai kì gấp đôi bốn kì, nhưng **không suy công suất thực gấp đôi**: lượng khí mới giữ lại, hao phí, nhiệt, nhiên liệu và thiết kế khác nhau. Số kì không cho biết nhiên liệu: có xăng bốn kì, diesel bốn kì và các ví dụ hai kì.
Đếm tại 1200 vòng/phút
Một xi lanh bốn kì thực hiện 1200/2 = **600 chu trình/phút**; một xi lanh hai kì thực hiện **1200 chu trình/phút** theo định nghĩa. Đây chỉ là tần số chu trình lí tưởng, chưa nói công mỗi chu trình hay công suất trục.
Bài luyện
Ở cùng 1200 vòng/phút, một xi lanh bốn kì có bao nhiêu chu trình/phút?
Nhân sai.
Chia bốn hành trình thay vì hai vòng.
Đúng. Mỗi chu trình cần hai vòng nên 1200/2 = 600.
Đó là hai kì.
Lời giải
Mỗi chu trình cần hai vòng nên 1200/2 = 600.
Bài luyện
Hai kì có số chu trình lý thuyết mỗi vòng lớn hơn, công suất thực luôn gấp đôi không?
Vẫn có hành trình sinh công.
Đúng. Tần số chu trình chưa đủ xác định công suất.
Bỏ qua lượng nạp và hao phí.
Vẫn dùng nhiên liệu.
Lời giải
Tần số chu trình chưa đủ xác định công suất.
Bài luyện
“Hai kì” có đồng nghĩa “dùng xăng” không?
Đúng. Có cả động cơ diesel hai kì.
Không phải mọi diesel bốn kì.
Diesel cũng có pít tông.
Kì không là số xi lanh.
Lời giải
Có cả động cơ diesel hai kì.
Đang học