Quay và tiến vào phôi
Khi khoan trên máy khoan đứng thông dụng, **mũi khoan quay** và tiến theo trục vào phôi đã được kẹp đúng. Chuyển động quay tạo tốc độ cắt, chuyển động tiến tạo **lượng chạy dao**; SGK ghi lượng chạy dao theo mm/vòng, nghĩa mũi khoan tiến bao nhiêu milimét sau một vòng quay. Khoan tạo lỗ sơ bộ; nếu yêu cầu kích thước/bề mặt chính xác hơn có thể cần khoét hoặc doa. Đọc hình máy để nhận bộ phận, không suy cách vận hành máy từ ảnh.
Lỗ trên tấm giả định
Bản vẽ quy định tâm lỗ, đường kính và độ vuông góc. Người lập quy trình chọn mũi và gá phù hợp, rồi quy định kiểm vị trí/kích thước. Lượng chạy dao không phải đường kính lỗ; nó là một thông số quá trình. Tất cả thao tác máy, kẹp phôi và bảo hộ do người phụ trách hướng dẫn tại cơ sở có điều kiện.
Bài luyện
Trong máy khoan đứng thông dụng, mũi khoan làm gì?
Ánh sáng không cắt lỗ.
Màu không là chuyển động cắt.
Đúng. Hai chuyển động phối hợp tạo quá trình khoan.
Không thể tạo lỗ như vậy.
Lời giải
Hai chuyển động phối hợp tạo quá trình khoan.
Bài luyện
Đơn vị mm/vòng của lượng chạy dao diễn tả điều gì?
Số lỗ không có mm/vòng.
Đúng. Đây là tỉ số chiều dài trên số vòng.
Đường kính là thông số khác.
Khối lượng có đơn vị khác.
Lời giải
Đây là tỉ số chiều dài trên số vòng.
Bài luyện
Lỗ sau khoan cần độ chính xác cao hơn; cách nghĩ nào hợp lí?
Đúng. Phương pháp tinh chọn theo yêu cầu lỗ.
Vẫn cần đo.
Tăng lực không bảo đảm chính xác.
Nhãn không đổi lỗ.
Lời giải
Phương pháp tinh chọn theo yêu cầu lỗ.
Đang học