Hai cách nhìn chi phí năng lượng
**Hiệu suất có ích η = P_có ích/P_nhiên liệu** nếu cả hai công suất cùng đơn vị; chẳng hạn 20 kW đầu ra từ 80 kW hóa năng vào cho η = 0,25 = 25%. **Suất tiêu thụ nhiên liệu có ích g_e = G/P**, khi G đo bằng g/h và P bằng kW thì g_e có đơn vị **g/kWh**. Đây là số gam nhiên liệu cần cho 1 kWh năng lượng cơ học ở **điểm vận hành đang đo**; số nhỏ hơn nghĩa là ít nhiên liệu hơn cho cùng năng lượng có ích **khi so nhiên liệu/điều kiện phù hợp**. Không tự biến g/kWh thành L/100 km: còn cần tải, tốc độ xe, hộp số, khối lượng riêng nhiên liệu và điều kiện đường. Cũng không coi các khoảng hiệu suất trong SGK là cam kết cho mọi động cơ đời nay.
Tính trên dữ kiện giả định
Động cơ dùng 8000 g nhiên liệu mỗi giờ và cho P = 40 kW trong đúng giờ đó. g_e = 8000/40 = **200 g/kWh**. Nếu hóa năng nhiên liệu cấp là 100 kW còn đầu ra 40 kW, η = 40/100 = **40%**. Hai phép tính dùng dữ liệu khác nhau; không suy 40% từ riêng 200 g/kWh nếu chưa biết năng lượng riêng của nhiên liệu.
Bài luyện
8000 g/h nhiên liệu, P = 40 kW; g_e bằng bao nhiêu?
Đúng. 8000/40 = 200, đơn vị (g/h)/kW = g/kWh.
Nhân sai.
Chia ngược.
Thiếu chia công suất.
Lời giải
8000/40 = 200, đơn vị (g/h)/kW = g/kWh.
Bài luyện
Đầu vào 80 kW, đầu ra có ích 20 kW; η bằng bao nhiêu?
Lấy ngược đầu vào/ra.
Không phải chỉ số đầu ra.
Không phải chỉ số đầu vào.
Đúng. η = 20/80 = 0,25.
Lời giải
η = 20/80 = 0,25.
Bài luyện
Biết riêng 200 g/kWh có thể kết luận ngay xe tiêu thụ bao nhiêu L/100 km không?
Không có quan hệ cố định đó.
Gam là khối lượng, lít là thể tích.
Đúng. Suất động cơ không tự cho tiêu thụ cả xe theo quãng đường.
Không có quan hệ cố định đó.
Lời giải
Suất động cơ không tự cho tiêu thụ cả xe theo quãng đường.
Đang học