Ba thể tích phải phân biệt
Khi pít tông ở ĐCT, phía trên nó còn **thể tích buồng cháy V_c**. Thể tích pít tông quét giữa hai điểm chết là **V_s = πD²S/4** cho một xi lanh có đường kính D. Ở ĐCD, **V_a = V_c + V_s**. Với i xi lanh cùng dung tích, **V_h = iV_s** là dung tích công tác toàn động cơ; V_h **không cộng** V_c. **Tỉ số nén ε = V_a/V_c = 1 + V_s/V_c**, là số không có đơn vị. D và S phải cùng đơn vị; 1 cm³ = 1 mL, 1000 cm³ = 1 L. Tỉ số nén hình học không tự cho hiệu suất hoặc áp suất nén thực.
Ví dụ dung tích dễ tính
Một xi lanh có V_s = 500 cm³, V_c = 50 cm³ thì V_a = 550 cm³ và ε = 550/50 = **11**. Động cơ bốn xi lanh giống vậy có V_h = 4 × 500 = **2000 cm³ = 2 L**. Không nhân V_c vào dung tích công tác công bố.
Bài luyện
V_s = 500 cm³ và V_c = 50 cm³; tỉ số nén là bao nhiêu?
Đó là V_c, không là tỉ số.
Đó là V_a có đơn vị.
Đúng. V_a = 550 nên ε = 550/50 = 11.
500/50 thiếu thể tích buồng cháy.
Lời giải
V_a = 550 nên ε = 550/50 = 11.
Bài luyện
Bốn xi lanh, mỗi xi lanh V_s = 500 cm³: V_h bằng bao nhiêu?
1000 cm³ mới bằng 1 L.
Đúng. Tổng dung tích quét là 4 × 500 cm³.
Mới một xi lanh.
Đó không là tổng.
Lời giải
Tổng dung tích quét là 4 × 500 cm³.
Bài luyện
Nếu D và S lần lượt nhập bằng mm, kết quả πD²S/4 có đơn vị gì?
Đúng. Diện tích mm² nhân chiều dài mm cho mm³.
Thiếu hai lũy thừa.
1 cm³ = 1000 mm³.
Thể tích có đơn vị.
Lời giải
Diện tích mm² nhân chiều dài mm cho mm³.
Đang học