Từ lệnh số đến dịch chuyển thật
**Hệ dẫn động** gồm nguồn điều khiển chuyển động và cơ cấu truyền lực theo thiết kế; nó làm bàn máy, trục chính hoặc chi tiết dịch chuyển/quay đúng nhiệm vụ. **Máy công cụ** là phần khung, trục, vùng gia công, bàn/mâm cặp... nơi dao và phôi tương tác. Trên máy phay minh họa, phôi thường cố định trên bàn, dao trên trục chính quay; trên máy tiện minh họa, phôi kẹp ở mâm cặp và quay, dao tiến cắt. **Gốc phôi** là mốc tọa độ để chương trình hiểu vị trí chi tiết; nếu mốc máy thật không khớp dữ liệu chương trình, quỹ đạo vật lí sẽ lệch dù mã lệnh “đúng”. Lựa chọn/gá phôi và thiết lập gốc là việc của người có chuyên môn theo máy cụ thể; bài này chỉ giải thích ý nghĩa.
Cùng chương trình, phôi dịch vị trí
Nếu phôi đặt lệch so với mốc chương trình, điểm dao đi tới trên máy không còn tương ứng điểm mong muốn trên phôi. Vì vậy phải đối chiếu mốc trước khi chạy; không tự chỉnh máy từ một bài trắc nghiệm.
Bài luyện
Vì sao cần xác định gốc phôi?
Màu không là tọa độ.
Trang không xác định mốc.
Dao vẫn cần kiểm.
Đúng. Quỹ đạo chỉ có nghĩa khi gắn với mốc thực.
Lời giải
Quỹ đạo chỉ có nghĩa khi gắn với mốc thực.
Bài luyện
Trong ví dụ máy tiện SGK, bộ phận nào giữ và quay phôi?
Dung dịch không kẹp phôi.
Màn hiển thị không kẹp.
Đúng. Phôi được kẹp trên trục quay.
Không là chi tiết máy.
Lời giải
Phôi được kẹp trên trục quay.
Bài luyện
Hệ dẫn động có vai trò gì?
Khung máy vẫn cần.
Đúng. Dẫn động cung cấp chuyển động cơ học.
Mục tiêu do thiết kế.
Không chỉ lưu tài liệu.
Lời giải
Dẫn động cung cấp chuyển động cơ học.
Đang học