Độ dài vẽ và số ghi kích thước
Tỉ lệ là tỉ số giữa độ dài biểu diễn trên bản vẽ và độ dài thực tương ứng của vật thể, khi dùng cùng đơn vị. Tỉ lệ 1:1 là nguyên hình; 1:2, 1:5, 1:10 là thu nhỏ; 2:1, 5:1, 10:1 là phóng to.
Nếu tỉ lệ là $a:b$ thì độ dài vẽ bằng độ dài thực nhân $a/b$. Tuy nhiên, **số ghi kích thước vẫn chỉ độ dài thực**, không thay theo tỉ lệ. Trên màn hình, hình còn có thể được trình duyệt co giãn nên càng không nên đặt thước lên màn hình để thay cho việc đọc số ghi.
Cùng một cạnh được biểu diễn hai cách
Một cạnh thật dài 80 mm. Ở tỉ lệ 1:2, độ dài cần vẽ trên giấy là $80\times 1/2=40$ mm; số kích thước ghi cạnh đó vẫn là 80. Ở tỉ lệ 2:1, độ dài vẽ là $80\times 2=160$ mm; số ghi vẫn là 80.
Theo chiều ngược lại, nếu trên bản in đúng tỉ lệ 1:5 đo được một đoạn dài 12 mm thì độ dài thật tương ứng là $12\times5=60$ mm. Khi đọc một bản vẽ đã có số kích thước, ưu tiên đọc số ghi, không suy số thực chỉ từ độ lớn hình in hoặc hình trên màn hình.
Bài luyện
Cạnh thật dài 120 mm được vẽ theo tỉ lệ 1:5. Độ dài vẽ và số kích thước ghi lần lượt là bao nhiêu?
Số ghi không bị thu nhỏ theo độ dài hình.
Đúng. 120:5=24 mm để vẽ; số ghi là kích thước thật 120.
Đã đổi nhầm vai trò độ dài vẽ và số ghi.
Tỉ lệ 1:5 là thu nhỏ, không nhân chiều dài lên 5 lần.
Lời giải
Độ dài vẽ =120×1/5=24 mm. Cạnh vật thể vẫn dài 120 mm nên ghi 120.
Bài luyện
Một cạnh thật 8 mm cần vẽ ở tỉ lệ 5:1. Độ dài hình vẽ là bao nhiêu?
Đúng. Phóng to 5 lần: 8×5=40 mm.
Chia 5 là thu nhỏ, trái với 5:1.
8 mm là độ dài thật, chưa áp dụng tỉ lệ phóng to.
Tỉ lệ là phép nhân, không cộng 5 vào độ dài.
Lời giải
Đúng. Phóng to 5 lần: 8×5=40 mm.
Bài luyện
Hình trên điện thoại hiển thị nhỏ hơn hình trên máy tính nhưng cùng ghi kích thước 60. Cách đọc nào đúng?
Đó là thay đổi hiển thị, không thay sản phẩm được mô tả.
Đo màn hình không thay thế số kích thước đã ghi.
Cả hai đều đang hiển thị cùng dữ liệu bản vẽ.
Đúng. Việc hiển thị không đổi giá trị kích thước ghi của vật thể.
Lời giải
Đúng. Việc hiển thị không đổi giá trị kích thước ghi của vật thể.
Đang học