Từ bản phác đến thử
Phác đường đi của nước qua lớp lọc, ghi vị trí giữ vật liệu, chỗ thu nước và kích thước chính. Dùng mẫu nước sạch pha cát sạch do người phụ trách chuẩn bị. Quan sát lượng nước đầu vào, lượng ra, thời gian, rò rỉ và mức cặn bằng cùng ánh sáng/nền/cốc nếu dùng so hình. Không nhìn nước trong rồi nếm; nước sau thí nghiệm vẫn là chất thải học tập.
Bảng thử giả định
Lượt A: 200 mL vào, 90 mL ra sau 5 phút, còn cặn nhìn thấy, không rò. Lượt B chỉ đổi độ dày lớp lọc: 200 mL vào, 110 mL ra sau 5 phút, cặn nhìn thấy ít hơn theo cùng cách quan sát, không rò. Trong ví dụ giả định, B đạt tiêu chí lượng ít nhất 100 mL và có cải thiện về cặn. Chưa được kết luận loại bỏ vi sinh, chất tan hoặc đạt quy chuẩn nước sinh hoạt.
Bài luyện
Từ bảng giả định, lượt nào đạt mức ít nhất 100 mL sau 5 phút?
90 thấp hơn ngưỡng.
A không đạt.
Lượng đầu vào không phải lượng đầu ra.
Đúng. 110 ≥ 100; 90 < 100.
Lời giải
110 ≥ 100; 90 < 100.
Bài luyện
Vì sao chỉ đổi độ dày lớp lọc giữa hai lượt thử?
Không thử vi sinh/chất tan.
Thời gian phải giống hoặc ghi rõ.
Đúng. Giữ biến khác giúp so sánh có căn cứ hơn.
Lượng vẫn là tiêu chí.
Lời giải
Giữ biến khác giúp so sánh có căn cứ hơn.
Bài luyện
Sau thử, nước còn lại trong cốc nên được xem là gì?
Nếm tạo nguy cơ và không là phép thử phù hợp.
Đúng. Mô hình chỉ kiểm cặn nhìn thấy và vẫn có giới hạn an toàn.
Không có phép kiểm uống.
Vải không loại mọi chất.
Lời giải
Mô hình chỉ kiểm cặn nhìn thấy và vẫn có giới hạn an toàn.
Đang học