btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc kí hiệu ren và kiểm mối ghép ren

Lưu trên thiết bị này
Biểu diễn quy ước ren · Chọn bài khác

Đọc từng thành phần của kí hiệu

Trong phạm vi bài học, M chỉ ren hệ mét, Tr chỉ ren thang, Sq chỉ ren vuông. Kí hiệu ren ghi loại ren, đường kính danh nghĩa, bước ren và hướng xoắn trái khi có. LH chỉ ren xoắn trái; ren xoắn phải không ghi dấu hướng này trong các ví dụ của bài. Ví dụ M12 × 1,5 là ren hệ mét, đường kính danh nghĩa 12 mm, bước ren 1,5 mm, hướng phải theo cách ghi này. Tr20 × 2 LH là ren thang, đường kính 20 mm, bước 2 mm, hướng trái. Bước ren thể hiện khoảng cách theo phương trục giữa hai đỉnh ren kề nhau; không nhầm với chiều dài toàn đoạn có ren.

Ghép được phải phù hợp nhiều yếu tố

Để xét sự phù hợp trong bài học, ren trục và ren lỗ cần cùng dạng ren, đường kính danh nghĩa, bước ren và hướng xoắn. Chỉ cùng số đường kính chưa đủ: M12 × 1,5 và M12 × 1 có bước khác nhau nên không phải cặp phù hợp theo dữ kiện đó. Đây là mức nhận biết cơ bản; chọn mối ghép thực còn cần yêu cầu kĩ thuật và cấp chính xác tương ứng. Trong hình biểu diễn mối ghép, ở vùng ren ngoài và ren trong ăn khớp, quy ước ưu tiên vẽ phần ren ngoài; không vẽ chồng cả hai hệ đường ren ở cùng chỗ. Khi luyện vẽ, kiểm kí hiệu, tương quan đường kính, phần ăn khớp và loại nét; không thử ép hai chi tiết không phù hợp vào nhau.

Bài luyện

Kí hiệu Tr20 × 2 LH có nghĩa nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ren ngoài M12 × 1,5 hướng phải cần ghép với ren lỗ nào theo các yếu tố cơ bản trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ở vùng ren trục và ren lỗ ăn khớp trong hình mối ghép, dùng quy ước nào?
Chọn một đáp án

Đang học