btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Chọn khổ giấy, đặt khung vẽ và khung tên

Lưu trên thiết bị này
Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày · Chọn bài khác

Khổ giấy chính và cách chia

Các khổ giấy chính trong bài được xác định bằng kích thước tính theo milimét: | Khổ | Kích thước (mm) | |---|---| | A0 | 1189 × 841 | | A1 | 841 × 594 | | A2 | 594 × 420 | | A3 | 420 × 297 | | A4 | 297 × 210 | Muốn tạo khổ kế tiếp nhỏ hơn, chia đôi cạnh dài của khổ trước bằng đường cắt song song với cạnh ngắn. Chẳng hạn, chia cạnh 420 mm của A3 làm hai phần sẽ được hai tờ A4 kích thước 297 × 210 mm. Các số trong bảng là kích thước quy định; không tự thay bằng số làm tròn khác.

Khung vẽ khác với cạnh tờ giấy

Khung vẽ khác với cạnh tờ giấy
Hình BTVN tự dựng để đọc cùng phần giải thích; kích thước hiển thị thay đổi theo màn hình.
Mở hình lớn
Theo mẫu trình bày trong SGK, khung vẽ cách cạnh trái tờ giấy 20 mm, cách ba cạnh còn lại 10 mm. Khung tên đặt ở góc phải phía dưới, nằm trong khung vẽ; mẫu khung tên của bài có kích thước 140 × 32 mm. Hình chỉ minh họa vị trí và kích thước chung, chưa chia các ô khung tên. Khung tên ghi thông tin nhận diện và quản lí như tên vật thể, vật liệu, tỉ lệ, số bài/tờ, người vẽ, ngày vẽ, người kiểm tra và tên trường/lớp. Khi lập bài vẽ trên giấy, cần chia ô theo mẫu được dùng, ghi rõ nội dung rồi mới xem xét bố trí hình biểu diễn vào phần còn lại.

Bài luyện

Một tờ giấy có kích thước 594 × 420 mm thuộc khổ nào trong bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Chia đôi tờ A3 để được hai tờ A4 cần làm thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo mẫu trong bài, khung tên được đặt ở đâu?
Chọn một đáp án

Đang học