Dung sai là một khoảng cho phép
Khi một kích thước ghi $56\pm0{,}1$ mm, giới hạn nhỏ nhất là $55{,}9$ mm và lớn nhất là $56{,}1$ mm. **Dung sai toàn phần** là $56{,}1-55{,}9=0{,}2$ mm; số $0{,}1$ mm là độ lệch cho phép mỗi phía quanh kích thước danh nghĩa. Một phép đo 56,08 mm nằm trong khoảng cho phép, còn 56,2 mm thì vượt giới hạn. Việc kết luận sản phẩm đạt còn phụ thuộc các yêu cầu khác trên bản vẽ và cách đo phù hợp.
Đọc từ khung tên đến yêu cầu
Với bản vẽ gối đỡ ở SGK, trước tiên nhận diện tên, vật liệu và tỉ lệ trong khung tên. Tiếp theo xem hình cắt đứng cùng hình chiếu bằng để thấy đế và phần trụ có lỗ. Sau đó đọc kích thước đế, lỗ, chiều cao, rồi kiểm yêu cầu kĩ thuật “làm tù cạnh”. Cuối cùng mới tổng hợp công dụng: đỡ một chi tiết có phần hình trụ phù hợp. Trình tự này tránh suy toàn bộ cấu tạo chỉ từ một hình chiếu.
Bài luyện
Kích thước $56\pm0{,}1$ mm cho khoảng nào?
Khoảng này đã dùng nhầm 0,2 mm cho mỗi phía.
Có cả các giá trị giữa hai giới hạn, không chỉ giới hạn trên.
0,1 là độ lệch, không phải giới hạn kích thước.
Đúng. Lấy 56 trừ và cộng 0,1 mm.
Lời giải
Lấy 56 trừ và cộng 0,1 mm.
Bài luyện
Dung sai toàn phần của kích thước $56\pm0{,}1$ mm là bao nhiêu?
56 mm là kích thước danh nghĩa.
56,2 mm không phải hiệu giữa hai giới hạn.
Đúng. 56,1−55,9=0,2 mm.
0,1 mm là độ lệch mỗi phía.
Lời giải
Giới hạn trên $56{,}1$, dưới $55{,}9$; dung sai toàn phần $=0{,}2$ mm.
Bài luyện
Muốn biết lỗ bên trong của gối đỡ trên bản vẽ, hình nào trong ví dụ SGK có ích trực tiếp nhất?
Số trang không phải dữ liệu hình học.
Đúng. Hình cắt thể hiện kết cấu lỗ; hình chiếu bằng bổ sung hình dạng và kích thước.
Ảnh ngoài dễ che lỗ bên trong.
Khung tên cho nhận diện, không mô tả hết cấu tạo lỗ.
Lời giải
Hình cắt thể hiện kết cấu lỗ; hình chiếu bằng bổ sung hình dạng và kích thước.
Đang học