Giảm nước để hạn chế hư hỏng
Làm khô giảm lượng nước có sẵn trong thực phẩm, giúp hạn chế điều kiện phát triển của nhiều vi sinh vật và các biến đổi làm hỏng. Phơi ngũ cốc, hong một số quả, sấy trái cây là các ví dụ. Khô không đồng nghĩa diệt hết vi sinh vật; thực phẩm đã mốc hoặc có độc tố không trở thành tốt chỉ vì đem phơi hoặc sấy lại.
Tự nhiên phụ thuộc thời tiết, thiết bị cần kiểm soát
Phơi nắng, hong gió dùng năng lượng tự nhiên, phụ thuộc nhiệt, ẩm, gió và không gian, đồng thời phải che bụi, côn trùng phù hợp. Thiết bị sấy có thể chủ động điều kiện hơn nhưng cần quy trình, vận hành và vệ sinh đúng. Sách giới thiệu nhiều cách sấy như khí nóng, bơm nhiệt, thăng hoa; không lấy một thời gian hoặc mức nhiệt áp cho mọi nguyên liệu.
Sau sấy còn cần bao gói và cất giữ
Thành phẩm cần đạt yêu cầu độ khô của quy trình rồi được bao gói phù hợp, tránh hút ẩm trở lại. Ví dụ hạt đã khô nhưng cất cạnh chỗ nước rò có thể hỏng; làm khô ban đầu không thay chăm sóc kho. Trong hoạt động học, giáo viên chọn mẫu, thiết bị và cách đánh giá; không nếm thực phẩm nghi mốc để xác nhận.
Bài luyện
Tác dụng chính của làm khô được bài giải thích là gì?
Không được suy khô đồng nghĩa vô trùng.
Còn phải tránh hút ẩm và nhiễm bẩn.
Sấy lại không xử lí được mọi nguy cơ đã có.
Đây là nguyên lí bảo quản, cần đi cùng điều kiện khác.
Lời giải
Đây là nguyên lí bảo quản, cần đi cùng điều kiện khác.
Bài luyện
Hạn chế nào điển hình của phơi tự nhiên?
Cần biện pháp bảo vệ phù hợp.
Phơi thường cần bố trí không gian.
Nhiệt, ẩm, gió và vệ sinh đều ảnh hưởng quá trình.
Ẩm cao có thể làm quá trình khó đạt yêu cầu.
Lời giải
Nhiệt, ẩm, gió và vệ sinh đều ảnh hưởng quá trình.
Bài luyện
Hạt đã sấy khô bị hút ẩm lại khi cất cho thấy điều gì?
Tên lô không thay độ ẩm hoặc chất lượng.
Phải duy trì điều kiện phù hợp sau quá trình.
Một khâu có tác dụng nhưng chưa thay các khâu còn lại.
Cần kiểm tra tình trạng bất thường.
Lời giải
Phải duy trì điều kiện phù hợp sau quá trình.
Đang học