btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc số liệu lao động theo thời gian và phạm vi

Lưu trên thiết bị này
Thị trường lao động · Chọn bài khác

Đọc nhãn trước khi tính

Đọc nhãn trước khi tính
Minh họa BTVN; đọc cùng phần giải thích dưới hình.
Mở hình lớn
Cần xác định nguồn, ngày công bố, thời kỳ số liệu, đối tượng, địa bàn và đơn vị. Hình trong SGK có số liệu tuyển dụng quý I/2022 hoặc quý I/2023; những mốc này không tự trở thành tình hình năm 2026. Hình BTVN trong bài dùng số liệu người có việc làm theo ba khu vực kinh tế quý III/2026 của Cục Thống kê, không phải số tin tuyển người theo ngành.

Tính chênh lệch đúng đơn vị

Theo số liệu quý III/2026 trong hình, dịch vụ 41,0%, công nghiệp và xây dựng 33,9%, nông/lâm nghiệp/thuỷ sản 25,1%. Chênh giữa dịch vụ và công nghiệp/xây dựng là 41,0 − 33,9 = 7,1 điểm phần trăm. Không gọi đó là mức lương tăng 7,1% hay kết luận một nghề dịch vụ chắc chắn dễ xin việc hơn; dữ liệu mô tả cơ cấu lao động đang có việc ở toàn quốc.

So sánh cần cùng định nghĩa

Số quý III và số bình quân 9 tháng khác kỳ; số người có việc làm khác lực lượng lao động; cơ cấu khu vực khác số tuyển dụng cho một nghề. Muốn so theo thời gian hoặc địa bàn, kiểm định nghĩa và phạm vi có tương ứng không. Khi địa giới hay cách phân loại thay đổi, cần đọc ghi chú thống kê trước so trực tiếp.

Bài luyện

Hình BTVN trong bài mô tả điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Dịch vụ 41,0%, công nghiệp/xây dựng 33,9%. Chênh lệch là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vì sao không thay số quý III bằng số bình quân 9 tháng mà giữ nguyên nhãn?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ trọng dịch vụ lớn nhất trong hình có cho biết nghề nào dễ được tuyển nhất không?
Chọn một đáp án

Đang học

BTVN biên soạn. Tài liệu tham khảo: