Hai phía của mối tiếp xúc
Ổ cắm cung cấp điểm lấy điện; phích cắm gắn với dây của đồ dùng và cắm vào ổ để nhận điện. Ổ có các cực tiếp điện và vỏ; phích có các chấu tiếp điện và vỏ. Phần dẫn dùng vật liệu dẫn tốt, vỏ dùng vật liệu cách điện phù hợp. Hình minh họa một dạng hai chấu, không đại diện mọi loại.
Đọc nhãn và kiểm tương thích
Ổ, phích cần tương thích hình dạng, kích thước, kiểu nguồn và các định mức. Không ép chấu không khớp vào ổ hoặc dùng đầu nối tự chế. Ví dụ 16 A – 250 V là nhãn định mức của một mẫu ổ, không phải lời khuyên mọi ổ đều chịu được tổng tải ấy. Thiết bị có yêu cầu nối đất phải dùng hệ thống và đầu nối đúng quy định, không bỏ chân tiếp đất cho vừa ổ.
Quan sát an toàn và ghi phiếu
Với mẫu rời đã tách nguồn, ghi tên phần dẫn, phần cách điện, định mức và điểm hư hỏng nếu có. Khi sử dụng thông thường phải giữ tay khô, cầm vào thân cách điện, không kéo dây để rút phích. Ổ lỏng, cháy sém hoặc dây rách phải ngừng dùng, báo người lớn có chuyên môn xử lí. Không thử bằng cách chạm tay hay cắm vật kim loại vào lỗ ổ.
Bài luyện
Phần nào của phích thực hiện tiếp xúc dẫn điện với ổ?
Nhãn không tạo tiếp xúc điện.
Chấu dẫn điện tiếp xúc cực của ổ; vỏ che và cách điện.
Vỏ có nhiệm vụ cách điện.
Chữ in cung cấp thông tin.
Lời giải
Chấu dẫn điện tiếp xúc cực của ổ; vỏ che và cách điện.
Bài luyện
Phích có chân tiếp đất không vừa ổ sẵn có. Nên làm gì?
Không làm mất chức năng bảo vệ hoặc tự chế kết nối.
Bẻ chân có thể làm mất bảo vệ cần thiết.
Ép mạnh gây hư hỏng và tiếp xúc kém.
Dây trần tạo nguy cơ điện giật và cháy.
Lời giải
Không làm mất chức năng bảo vệ hoặc tự chế kết nối.
Bài luyện
Ổ có vết cháy và phích lỏng dù đồ dùng còn chạy. Kết luận hợp lí?
Tiếp xúc kém vẫn có thể dẫn điện và phát nóng.
Tăng tải có thể làm sự cố nặng hơn.
Vết cháy là dấu hiệu hỏng cần xử lí.
Hoạt động được không chứng minh ổ còn an toàn.
Lời giải
Hoạt động được không chứng minh ổ còn an toàn.
Đang học