Đo Ω khác đo V
Đo điện trở dùng chế độ Ω của đồng hồ. Chỉ thực hiện với phần tử rời hoặc mô hình được giáo viên xác nhận đã ngắt, tách mọi nguồn và xử lí điện tích lưu nếu có. Đồng hồ tự dùng nguồn bên trong để đo; điện từ mạch đang cấp có thể làm sai kết quả hoặc hỏng máy. Tắt công tắc tải chưa đồng nghĩa đã tách mọi nguồn.
Chọn, đo, đọc
Chuẩn bị điện trở rời, đồng hồ và que nguyên vẹn. Chọn Ω và dải theo hướng dẫn máy, que đen vào COM, đỏ vào cổng V/Ω phù hợp. Đặt hai đầu que vào hai đầu điện trở, cầm phần cách điện, không chạm tay đồng thời hai đầu kim hay phần dẫn cần đo. Đọc trị số với đúng đơn vị Ω hoặc kΩ, ghi kết quả rồi rời que, tắt máy. Trước đổi chức năng hoặc dải, rời que khỏi phần tử.
Đừng kết luận vội từ màn hình
Ví dụ màn hình cho 0,10 kΩ thì 0,10 × 1 000 = 100 Ω. Nếu hiện ký hiệu vượt dải theo hướng dẫn máy, cần kiểm tiếp xúc và dải đo; chưa đủ để kết luận mọi trường hợp là dây đứt. Khi kiểm liên tục một mô hình nguội, chỉ dùng chức năng được thiết kế cho mục đích ấy; tiếng báo không chứng minh toàn bộ cách điện hoặc an toàn khi cấp nguồn.
Bài luyện
Điều kiện bắt buộc trước phép đo Ω trong bài là gì?
Tắt màn hình không tách điện khỏi phần tử.
Tay chạm phần dẫn làm sai số và không đúng thao tác.
Đo điện trở không được thực hiện trên phần tử còn được cấp điện.
Nguồn ngoài làm phép đo sai và có thể gây hỏng, nguy hiểm.
Lời giải
Đo điện trở không được thực hiện trên phần tử còn được cấp điện.
Bài luyện
0,10 kΩ bằng bao nhiêu Ω?
1 000 Ω ứng với 1 kΩ, không phải 0,10 kΩ.
1 kΩ = 1 000 Ω, nên 0,10 kΩ = 100 Ω.
Đã bỏ hệ số nghìn.
Nhân quá hệ số chuyển đổi.
Lời giải
1 kΩ = 1 000 Ω, nên 0,10 kΩ = 100 Ω.
Bài luyện
Máy hiện vượt dải ở phép đo một điện trở rời. Cần làm gì trước kết luận?
Vượt dải có nhiều nguyên nhân; cần đối chiếu điều kiện đo.
Phép đo này chưa đánh giá toàn bộ an toàn.
Không cấp nguồn ngoài cho phép đo Ω.
Không được tự thay số chỉ bằng số khác.
Lời giải
Vượt dải có nhiều nguyên nhân; cần đối chiếu điều kiện đo.
Đang học