Chọn thước theo kích thước cần đo
Thước lá dùng đo độ dài, có vạch chia milimét; vật dài có thể cần thước cuộn phù hợp. Thước cặp có mỏ đo ngoài, mỏ đo trong và thanh đo chiều sâu; khung động mang du xích trượt theo cán có thang chính, vít hãm giúp giữ vị trí. Chọn đúng bộ phận đo: đường kính ngoài không đo bằng mỏ đo trong.
Đặt thước đúng rồi đọc
Lau sạch bề mặt đo, kiểm trạng thái thước theo hướng dẫn. Đặt mỏ tiếp xúc vừa đủ, không lệch, không ép mạnh gây sai số; giữ vị trí trước đọc. Phần chính là số milimét ngay trước vạch 0 du xích. Phần lẻ bằng số thứ tự vạch du xích trùng một vạch thang chính nhân giá trị mỗi vạch của loại thước đang dùng. Cộng hai phần, ghi đơn vị; không áp cùng giá trị 0,1 mm cho mọi thước.
Đọc mẫu 12,4 mm
Hình phóng đại BTVN dùng du xích 0,1 mm: vạch 0 nằm giữa 12 và 13 mm, vạch số 4 du xích trùng vạch của thang chính. Phần chính 12 mm, phần lẻ 4×0,1 = 0,4 mm, tổng 12,4 mm. Vạch chính trùng ở vị trí 16 mm không phải kết quả đo; phải đọc từ vạch 0 du xích trước.
Thực hành đo một mẫu
Dùng chi tiết mẫu nhẵn, không có cạnh sắc và thước được hướng dẫn; chọn mỏ/đầu đo, giữ thẳng, đọc và ghi tên kích thước cùng kết quả. Đo lại để kiểm cách đặt; không đo chi tiết đang quay. Tiêu chí là chọn đúng vị trí đo, tiếp xúc phù hợp và đọc đúng theo loại thước. Hình phóng đại giúp học cách đọc, không thay thao tác thước thật.
Bài luyện
Đo đường kính ngoài một trụ nhỏ bằng bộ phận nào?
Mỏ đo trong dành cho kích thước trong như lỗ.
Vít hãm giữ khung, không phải mặt đo đường kính.
Không dùng tuỳ ý một phần không phải đầu đo phù hợp.
Mỏ đo ngoài tiếp xúc hai phía ngoài của chi tiết.
Lời giải
Mỏ đo ngoài tiếp xúc hai phía ngoài của chi tiết.
Bài luyện
Ở hình phóng đại, giá trị đo bằng bao nhiêu?
4 là thứ tự vạch trùng, không phải cả số đo.
0,04 ứng với cách nhân sai giá trị vạch đã cho 0,1.
Phần chính 12 mm cộng 4×0,1 mm bằng 12,4 mm.
16 là vị trí vạch chính trùng vạch số 4 du xích, không phải vị trí 0 du xích.
Lời giải
Phần chính 12 mm cộng 4×0,1 mm bằng 12,4 mm.
Bài luyện
Thước 0,05 mm, vạch 0 sau 20 mm và vạch 3 trùng. Kết quả bằng bao nhiêu?
0,05 mới là một bước, nhưng vạch trùng là 3.
Phần chính 20, phần lẻ 3×0,05 = 0,15; tổng 20,15 mm.
Đã dùng nhầm 0,1 mm cho mỗi vạch.
Thứ tự 3 không cộng trực tiếp thành 3 mm.
Lời giải
Phần chính 20, phần lẻ 3×0,05 = 0,15; tổng 20,15 mm.
Bài luyện
Thao tác nào giảm sai số đặt thước?
Cách đặt đúng giúp số đọc thể hiện kích thước cần đo.
Ép mạnh có thể làm lệch hoặc biến dạng, không bảo đảm chính xác.
Không đo chi tiết đang quay vì nguy hiểm và không giữ đúng cách.
Cần đọc vị trí 0 du xích cùng vạch trùng.
Lời giải
Cách đặt đúng giúp số đọc thể hiện kích thước cần đo.
Đang học