Biến đổi để trở về dạng đã biết
Các cách quen thuộc gồm chia cho hằng số khác 0, dùng công thức nhân đôi, chuyển tổng thành tích, hoặc đặt t=sinx hay t=cosx.
Nếu đặt t=sinx hoặc cosx thì −1≤t≤1. Nếu phương trình đã có tích bằng 0, cho từng thừa số bằng 0. Không chia ngay cho sinx hoặc cosx khi chưa biết chúng khác 0, vì có thể mất nghiệm.
Trong các họ nghiệm dưới đây, k là số nguyên. Sau biến đổi vẫn giữ điều kiện của phương trình ban đầu.
Hệ số ngoài sin khác hệ số trong góc
Giải 2sinx=1.
Chia hai vế cho 2, ta được sinx=1/2. Nghiệm là x=π/6+2kπ hoặc x=5π/6+2kπ.
Đây không phải sin2x=1. Hệ số 2 ở ngoài tác động lên giá trị sin, còn 2x ở trong sẽ thay đổi góc và khoảng cách giữa các nghiệm.
Không làm mất nghiệm khi chia
Với $\sin x(2\cos x-1)=0$, bước nào đúng?
Sinx có thể bằng 0 và chính là một nhóm nghiệm.
Thiếu nghiệm của thừa số sinx.
Đúng: giữ đủ hai trường hợp.
Thiếu nghiệm của thừa số còn lại.
Lời giải
Ta phải xét sinx=0 hoặc 2cosx−1=0, rồi lấy hợp hai tập nghiệm.
Dùng công thức nhân đôi rồi đặt nhân tử
Giải sin2x=sinx.
Thay sin2x=2sinx cosx, chuyển vế được sinx(2cosx−1)=0. Vì vậy sinx=0 hoặc cosx=1/2.
Các nghiệm là x=kπ, hoặc x=π/3+2kπ, hoặc x=−π/3+2kπ. Nếu đã chia hai vế cho sinx từ đầu, ta sẽ bỏ mất toàn bộ họ x=kπ.
Ẩn phụ có giới hạn giá trị
Ví dụ $2\sin^2x-3\sin x+1=0$. Đặt t=sinx với −1≤t≤1. Phương trình (2t−1)(t−1)=0 cho t=1/2 hoặc 1, đều hợp lệ.
Sau đó giải sinx=1/2 và sinx=1 bằng các công thức cơ bản. Một nghiệm đại số t=2, nếu xuất hiện, phải bị loại trước vì không có góc thực nào có sin bằng 2.
Tổng thành tích
Giải sin3x+sinx=0.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Họ thứ hai đã nằm hoàn toàn trong họ thứ nhất; cần gộp để tránh liệt kê trùng.
Công thức phải dùng nửa tổng và nửa hiệu, cho $2\sin2x\cos x$.
Có thể làm mất nghiệm khi $\cos x=0$; cần xét tích bằng 0.
Lời giải
Tổng thành tích: 2sin2x cosx=0. Sin2x=0 cho x=kπ/2; cosx=0 cho x=π/2+kπ, đã nằm trong họ trước. Vậy nghiệm gọn là x=kπ/2.
Hạ bậc để giải
Giải $2\cos^2x-1=0$.
Từ $2\cos^2x=1$ không suy ra $\cos x=0$.
Phương trình $\cos2x=0$ có các nghiệm của $2x$ cách nhau $\pi$, nên nghiệm của $x$ cách nhau $\pi/2$.
$2\cos^2x-1=\cos2x$, không phải $\sin2x$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Vế trái là cos2x, nên 2x=π/2+kπ. Kết quả x=π/4+kπ/2.
Ẩn phụ ngoài miền
Giải $\sin^2x-3\sin x+2=0$.
Điều kiện $-1\le\sin x\le1$ loại nghiệm đại số $t=2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Các góc $\pi/2+k\pi$ luân phiên cho sin bằng 1 và -1; chu kì đúng là $2\pi$.
Biệt thức dương cho hai nghiệm đại số; sau đó phải lọc theo miền của sin.
Lời giải
Đặt t=sinx thuộc [−1;1]. (t−1)(t−2)=0, loại t=2, nhận t=1. Vậy x=π/2+2kπ.
Hai cos bằng nhau
Giải cos2x=cosx.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Họ $x=2k\pi$ đã là một phần của họ $x=2k\pi/3$.
Đẳng thức hai cos còn trường hợp hai góc đối nhau modulo $2\pi$.
Không thể chia đối số của hai hàm cos theo cách này; cần dùng công thức nghiệm của $\cos u=\cos v$.
Lời giải
Hai trường hợp: 2x=x+2kπ cho x=2kπ; hoặc 2x=−x+2kπ cho x=2kπ/3. Họ đầu nằm trong họ sau, nên nghiệm gọn x=2kπ/3.
Điều cần nhớ
Biến đổi để nhận dạng quen thuộc. Giữ các trường hợp thừa số bằng 0, giữ miền của ẩn phụ, và gộp họ nghiệm chỉ khi đã kiểm họ nào chứa họ nào.
Đang học