Cùng bắt đầu
“Please send me the timetable,” Lan said to Minh. Đây là lời nhờ gửi lịch; ta có thể thuật Lan asked Minh to send her the timetable. Không cần biến thành câu hỏi liệu Minh có khả năng gửi hay không.
Kiến thức cần nhớ
Khi thuật yêu cầu, mệnh lệnh hoặc lời khuyên, thường dùng **động từ tường thuật + người + to V**. Phủ định dùng người + not to V.
| Ý của lời nói | Mẫu |
|---|---|
| Yêu cầu/nhờ | ask somebody to V |
| Chỉ dẫn/bảo | tell somebody to V |
| Khuyên | advise somebody to V |
| Nhắc | remind somebody to V |
| Cảnh báo đừng làm | warn somebody not to V |
| Mời | invite somebody to V |
| Đề nghị tự làm giúp | offer to V |
| Hứa/đồng ý làm | promise/agree to V |
*“Don’t open the door,” the guide told us* → *The guide told us not to open the door*. Not đứng trước to, không giữ nguyên don't trong cụm nguyên mẫu.
Với offer, chủ ngữ tự đề nghị làm: *“I’ll carry the box for you,” Nam said* → *Nam offered to carry the box*. Không thêm người được giúp vào giữa offer và to V như *offered me to carry*.
*“You should read the instructions,” the tutor said to me* → *The tutor advised me to read the instructions*. To read không tự chia lùi thành to readed; động từ tường thuật advised mang thì.
Suggest thường có **suggest V-ing** hoặc **suggest that + mệnh đề**: *She suggested meeting earlier*; *She suggested that we meet/should meet earlier*. Không dùng *suggested us to meet* trong mẫu chuẩn này.
Một câu dạng Can/Could you…? có thể là yêu cầu làm việc, không chỉ hỏi khả năng. Cần chọn cách thuật theo ngữ cảnh. Đồng thời giữ đúng mức độ: đề nghị không tự biến thành ra lệnh nếu lời nói không có ý đó.
Cùng xem một ví dụ
“You shouldn’t post that private information,” Mai said to me. Có thể thuật **Mai advised me not to post that private information**. Chủ thể được khuyên là me; hành động cần tránh nằm sau not to.
Thử vận dụng
Choose the best answer to complete the sentence or exchange.
She asked her team members __________ at least one book per month as part of their commitment to lifelong learning.
Đúng: asked her team members to read.
Thiếu to trong mẫu ask somebody to V.
Không dùng reading ở vị trí này.
Sau to nguyên mẫu không dùng reading.
Lời giải
Mẫu ask somebody to do something: asked her team members to read. Chọn A.
Những điều cần nhớ
Chọn động từ theo mục đích lời nói. Ask/tell/advise + người + to V; offer/agree/promise + to V; phủ định not to V.