Cùng bắt đầu
Mai said, “I am preparing a presentation.” Khi kể lại lời Mai sau đó, ta có thể nói Mai said that she was preparing a presentation. I đổi thành she vì người đang chuẩn bị vẫn là Mai.
Kiến thức cần nhớ
Câu trực tiếp ghi lại lời nói trong dấu ngoặc kép. Câu gián tiếp thuật lại nội dung: **said (that) + mệnh đề** hoặc **told + người nghe + (that) + mệnh đề**. Không dùng *said me*; có thể dùng said to me hoặc told me.
Khi động từ tường thuật ở quá khứ và ta thuật lại từ một mốc sau, bài ôn thường yêu cầu lùi thì:
| Lời trực tiếp | Khi lùi thì |
|---|---|
| hiện tại đơn | quá khứ đơn |
| hiện tại tiếp diễn | quá khứ tiếp diễn |
| hiện tại hoàn thành | quá khứ hoàn thành |
| quá khứ đơn | quá khứ hoàn thành, khi cần lùi thì |
| will / can / may | would / could / might |
| had + V3 | thường giữ had + V3 |
Lùi thì không phải đổi sự thật thành sai. Nếu điều nói vẫn đúng, là chân lí hoặc người kể muốn nhấn tính hiện thời, có thể không lùi. Khi đề ghi *use backshift*, làm theo yêu cầu đó; không dùng một câu thiếu điều kiện để buộc duy nhất một cách.
Đại từ đổi theo người thật: I/my của Mai có thể thành she/her khi người khác kể; you có thể thành I, we, he, they tùy người nghe. Không học “I luôn đổi thành he”.
Từ chỉ thời gian/nơi chốn chỉ đổi khi góc nhìn thay đổi: tomorrow → the next/following day; yesterday → the previous day/the day before; now → then; here → there. Nếu vẫn cùng ngày hoặc cùng nơi, có thể giữ từ phù hợp. Dữ kiện cụ thể giúp tránh mơ hồ.
Khi hoàn thành, đọc lại: ai nói, ai làm việc, việc xảy ra lúc nào? Giữ ý nghĩa quan trọng hơn đổi hàng loạt theo bảng.
Cùng xem một ví dụ
Vào thứ Hai, Nam nói: “I will send you the file tomorrow.” Sang thứ Tư, người nghe kể: **Nam told me that he would send me the file the following day**. “The following day” tính từ lời Nam là thứ Ba; có thể viết rõ on Tuesday để tránh mơ hồ.
Thử vận dụng
Choose the best answer to report the statement, using backshift of tense.
"You’ve been annoying me all day!” my mum said. My mum said I ______ her all day.
Annoyed làm mất dạng hoàn thành tiếp diễn.
Was annoying chưa giữ ý hoàn thành của câu gốc.
Have been annoying chưa lùi thì theo yêu cầu.
Đúng: had been annoying.
Lời giải
Theo yêu cầu lùi thì, hiện tại hoàn thành tiếp diễn have been annoying chuyển thành quá khứ hoàn thành tiếp diễn had been annoying. Chọn D.
Những điều cần nhớ
Thuật đúng nội dung, đổi đại từ theo người thật và đổi thì/thời gian theo bối cảnh hoặc yêu cầu của đề.
Đang học