btvn.vn

So sánh hơn của tính từ và trạng từ

Lưu trên thiết bị này
So sánh · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

This room is quieter than the one downstairs. Ta so mức độ yên tĩnh của hai phòng. Than nối với đối tượng làm mốc so sánh.

Kiến thức cần nhớ

Tính từ ngắn thường thêm **-er**; tính từ dài thường dùng **more + tính từ**. So sánh kém có thể dùng less + tính từ. Với trạng từ dài có -ly, thường dùng more: *more carefully*. | Dạng gốc | So sánh hơn | |---|---| | tall / large | taller / larger | | big | bigger | | happy | happier | | useful / interesting | more useful / more interesting | | good / well | better | | bad / badly | worse | | much / many | more | | little, chỉ lượng | less | | fast / hard | faster / harder | Không ghép hai dấu so sánh hơn: *more better*, *more faster* sai trong cách dùng mục tiêu. Fast là cả tính từ và trạng từ; không tạo *fastly*. Với tính từ hai âm tiết, có từ dùng -er, có từ dùng more hoặc cả hai; học dạng thông dụng, không chỉ đếm âm tiết rồi áp cứng. Than không bắt buộc xuất hiện nếu đối tượng so đã rõ: *This option is cheaper*. Khi có, giữ so sánh cùng loại: *The cost of this course is lower than that of the other course*. That of thay cho the cost of, tránh so “chi phí” với “khóa học”. Để nói chênh lệch lớn, dùng much/far/a lot + so sánh hơn: *much easier*. Chênh lệch nhỏ dùng a little/a bit/slightly: *slightly cheaper*. Không dùng very ngay trước dạng hơn trong mẫu cơ bản: *very better* sai. Cần xác định chỗ trống bổ nghĩa cho danh từ hay hành động. *She is more careful* dùng tính từ sau be; *She works more carefully* dùng trạng từ bổ nghĩa works.

Cùng xem một ví dụ

Linh writes ___ than before. Với careful, chỗ trống mô tả cách writes nên chọn **more carefully**. Nếu là *Linh is ___ than before*, dùng more careful.

Thử vận dụng

This book is_______ than the one that you lent me last month.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Dùng -er hoặc more phù hợp; phân biệt tính từ và trạng từ, tránh more better và so sánh lệch đối tượng.

Đang học