btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Have/get: nhờ, thuê hoặc sắp xếp một việc

Lưu trên thiết bị này
Câu và mệnh đề · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

I had a technician repair my laptop. / I had my laptop repaired. Câu đầu nêu người sửa; câu sau tập trung vào chiếc máy được sửa. Ta không nói người chủ tự sửa máy.

Kiến thức cần nhớ

Các mẫu trong SGK: | Muốn nêu | Cấu trúc | |---|---| | Nhờ/sắp xếp người làm | have + somebody + V nguyên mẫu | | Nhờ/thuyết phục người làm | get + somebody + to V | | Nhờ/sắp xếp việc được làm | have/get + something + V3 | *We had an editor check the text.* *We got an editor to check the text.* *We had/got the text checked.* Text nhận hành động nên dùng checked. Editor thực hiện hành động nên sau have dùng check, sau get dùng to check. Thì nằm ở have/get: *I have my bike serviced every year*; *I had it serviced yesterday*; *I will have it serviced next week*. Không dùng V3 theo sau để tự quyết định câu ở quá khứ: serviced có thể xuất hiện trong cả ba mốc. Phân biệt **have + V3** của hiện tại hoàn thành với **have + tân ngữ + V3**: *I have repaired the bike* nghĩa là tôi đã sửa; *I have had the bike repaired* nghĩa là tôi đã nhờ/sắp xếp sửa. Câu sau có have had là hiện tại hoàn thành của have, rồi bike repaired nêu việc được làm. Mẫu have + vật + V3 cũng có thể nói một trải nghiệm không mong muốn: *She had her bag stolen*. Không hiểu rằng cô ấy chủ động thuê người lấy túi. Ngữ cảnh quyết định có phải nhờ làm hay chịu một sự việc.

Cùng xem một ví dụ

The school got a designer to create a poster. Nếu tập trung vào poster: **The school got a poster created by a designer**. Poster được tạo nên dùng created; với designer là người làm, dùng to create.

Thử vận dụng

Choose the best answer to complete the sentence or exchange. The manager got the documents ___ before the meeting started.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Have + người + V; get + người + to V; have/get + vật nhận hành động + V3. Thì nằm ở have/get.