Cùng bắt đầu
There are two rooms. One is for reading; the other is for group work. The other là phòng còn lại trong đúng hai phòng đã biết, không phải một phòng bất kì khác.
Kiến thức cần nhớ
| Từ/cụm | Cách dùng thường gặp |
|---|---|
| each/every + danh từ số ít | each student; every lesson |
| each of + nhóm số nhiều xác định | each of the students |
| all + danh từ số nhiều/không đếm được | all students; all the information |
| both | cả hai |
| either / neither | một trong hai / không bên nào trong hai, tùy cấu trúc |
| another + danh từ số ít | một cái/người khác hoặc thêm một |
| other + danh từ số nhiều/không đếm được | other ideas; other information |
| others | những người/vật khác, không có danh từ ngay sau |
| the other / the others | phần còn lại của nhóm đã xác định |
*Another idea* khác *other ideas*; không viết *others ideas*. *Some students chose science; others chose history* nói những người khác, chưa nhất thiết là toàn bộ số còn lại. *The others* nhấn phần còn lại của nhóm đang nói.
Khi nói chung: **most students**. Khi nói một nhóm xác định: **most of the students in this class**, **most of them**. Không dùng *most of students*. All/both có thể lược of trước the: *all the books*, *both the rooms*.
Each/every nhấn từng thành viên và đi với danh từ số ít; every không đứng trực tiếp trước of: dùng *every one of the students*. Each of… trong văn viết chuẩn thường chia động từ số ít. Với all/some/most of, động từ phụ thuộc danh từ: *most of the water is…*, *most of the bottles are…*.
None of có thể dùng với nhóm nhiều hơn hai; cách chia động từ theo ngữ cảnh và phong cách có biến thể. Không ra kết luận máy móc rằng none luôn số ít. Trong bài ôn, hãy ưu tiên mẫu rõ để hiểu lượng và đối tượng được nói tới.
Cùng xem một ví dụ
I have three pens. One is blue; the others are black. The others thay cho hai bút còn lại đã xác định. Nếu nói *I need another pen*, đó là cần thêm một chiếc, không phải hai chiếc còn lại.
Thử vận dụng
Choose the correct completion: I have two notebooks. One is for vocabulary, and ___ is for grammar.
Others là số nhiều, không đúng một cuốn còn lại.
Another không xác định đúng cuốn còn lại trong hai cuốn đã nêu.
Đúng: the other.
Other đứng riêng không phù hợp ở đây.
Lời giải
Trong hai cuốn đã xác định, one… the other chỉ cuốn còn lại.
Những điều cần nhớ
Xác định nhóm đã biết hay nói chung; another, other, others khác nhau về danh từ theo sau và phần của nhóm được chỉ tới.
Đang học