Cùng bắt đầu
If it rains tomorrow, we will move the meeting indoors. Người nói chưa biết ngày mai có mưa không và nêu cách xử lí nếu điều kiện đó xảy ra.
Kiến thức cần nhớ
Mẫu thường học: **If + hiện tại đơn, S + will + V**. Vế if nêu điều kiện; vế chính nêu kết quả dự kiến. Dù nói tương lai, vế if trong mẫu này thường không dùng will.
Có thể đổi thứ tự: *We will move indoors if it rains*. Khi vế if đứng trước, thường có dấu phẩy; khi đứng sau, thường không cần dấu phẩy. Đổi thứ tự không đổi quan hệ điều kiện–kết quả.
Kết quả không chỉ dùng will: có thể dùng can/may/must hoặc câu mệnh lệnh theo ý nghĩa. *If you need help, ask the tutor.* *If you finish early, you can check your work.* Vì vậy không áp mẫu will cho mọi câu bắt đầu if.
**Unless** thường mang nghĩa “trừ khi/nếu không”. *Unless you register, you cannot join* tương đương trong ngữ cảnh này với *If you do not register, you cannot join*. Không tự thêm not sau unless rồi làm đảo nghĩa.
| Từ nối | Ý nghĩa cơ bản |
|---|---|
| if | nếu |
| unless | trừ khi; nếu không |
| provided/providing that | với điều kiện là |
| as long as, trong nghĩa điều kiện | miễn là |
Không thay unless cho mọi if not bất chấp nghĩa. Khi tự chuyển câu, đọc lại cả hai vế để kiểm tra điều kiện nào dẫn đến kết quả nào.
Điều kiện nói thói quen/sự thật thường có hiện tại ở cả hai vế, hay gọi loại 0: *If I have a free period, I usually read in the library*. Loại 1 nhấn tình huống đang mở trong tương lai. Một câu thiếu ngữ cảnh có thể cho nhiều cách nhìn, nên hãy dựa vào mốc và ý của cả đoạn.
Cùng xem một ví dụ
Unless the rain stops, we will stay indoors. Ta chỉ ở trong nhà nếu mưa chưa dừng; nếu viết lại bằng if: **If the rain does not stop, we will stay indoors**.
Thử vận dụng
Choose the best answer to complete the sentence or exchange.
We will go camping tomorrow if the weather ______ fine.
Không dùng will be trong mẫu điều kiện này.
Đúng: if the weather is fine.
Would be không phù hợp loại 1 ở đây.
Had been là quá khứ hoàn thành, sai mốc và mẫu.
Lời giải
Vế chính will go, mốc tomorrow; điều kiện có thể xảy ra dùng if + hiện tại đơn: is. Chọn B.
Những điều cần nhớ
Loại 1 dùng điều kiện hiện tại cho khả năng tương lai. Unless cần đọc là trừ khi/nếu không, tránh phủ định hai lần sai ý.
Đang học