Cùng bắt đầu
Một từ có thể đúng khi đứng riêng trong câu nhưng làm lệch ý cả đoạn. Ta cần đọc trước và sau chỗ trống, nhất là với đại từ, thì và từ nối.
Kiến thức cần nhớ
Trước hết, xác định đoạn đang kể chuyện quá khứ, mô tả thói quen hay trình bày một nhận xét. Điều đó giúp chọn thì, nhưng không có nghĩa mọi động từ phải cùng thì: câu chuyện quá khứ vẫn có thể nhắc một sự thật hiện tại.
Tiếp theo, xem chỗ trống thuộc cấu trúc nào: chủ ngữ cần động từ, tính từ bổ nghĩa danh từ hay trạng từ mô tả hành động. Với đại từ, tìm đối tượng đã được nhắc và kiểm tra nghĩa, số ít/số nhiều.
**Liên kết ý** thường là điểm quyết định khi các lựa chọn đều đúng dạng. Câu sau nêu kết quả → therefore/as a result; trái với điều vừa nói → however; thêm thông tin cùng hướng → moreover/in addition. Because nêu nguyên nhân bằng mệnh đề, because of đi với danh từ/cụm danh từ.
| Câu trước | Câu sau | Quan hệ |
|---|---|---|
| The room was crowded. | We moved outside. | nguyên nhân → kết quả |
| The task was difficult. | Everyone completed it. | khó khăn → kết quả trái dự đoán |
| The course teaches writing. | It includes speaking practice. | bổ sung |
Với từ vựng, đọc cụm đi cùng và ý cụ thể: *make progress*, *gain experience*, *raise awareness*. Không chọn từ chỉ vì nó có nghĩa tiếng Việt gần giống một lựa chọn khác.
Cuối cùng, ghép các đáp án vào rồi đọc lại toàn đoạn. Kiểm tra xem đại từ còn rõ đối tượng, trình tự thời gian có hợp lí và từ nối có diễn đạt đúng quan hệ hay không.
Cùng xem một ví dụ
Last term, our class started a reading group. At first, some students were nervous about discussing books in English. (1) ___, they became more confident after a few meetings. The group also helped them (2) ___ new friends.
(1) However/Therefore → **However**: chuyển từ lo lắng sang tự tin, không phải tự tin vì lo lắng. (2) make/do → **make**, theo cụm make friends. Ta dùng cả ý đoạn và cụm từ, không chỉ một cách xét cho mọi chỗ trống.
Thử vận dụng
Our school opened a new study room last month. It has comfortable desks and useful reference books. ___, students cannot use it in the evening because it closes at five. The student council has asked the school to consider longer opening hours.
Choose the best connector.
Hạn chế giờ mở không phải kết quả của bàn và sách tốt.
Câu sau không minh họa một ưu điểm.
Đúng: nêu hạn chế sau các ưu điểm.
Không phải hai tình huống tương tự.
Lời giải
Hai câu đầu nói ưu điểm, câu có chỗ trống nêu hạn chế về giờ mở cửa. However thể hiện sự chuyển sang ý tương phản.
Những điều cần nhớ
Mỗi chỗ trống cần đúng cấu trúc và đúng ý. Đọc lại cả đoạn để kiểm tra thì, đại từ, cụm từ và quan hệ giữa các câu.
Đang học