btvn.vn

Diễn đạt tương lai

Lưu trên thiết bị này
Các thì trong tiếng Anh và sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

I will answer the phone. / I am going to visit my aunt this weekend. Câu đầu có thể là quyết định ngay lúc nói; câu sau nêu dự định đã có. Tiếng Anh không chỉ có một cách nói tương lai.

Kiến thức cần nhớ

| Cách diễn đạt | Ý nghĩa thường gặp | Ví dụ | |---|---|---| | will + V | Quyết định lúc nói, lời hứa/đề nghị, dự đoán | I will help you carry those books. | | am/is/are going to + V | Dự định đã có; dự đoán dựa trên dấu hiệu hiện tại | Look at those clouds. It is going to rain. | | am/is/are + V-ing | Sắp xếp tương lai có kế hoạch cụ thể | We are meeting our tutor at two tomorrow. | | Hiện tại đơn | Lịch trình, thời gian biểu | The train leaves at seven tomorrow. | Các cách này có vùng giao nhau. Không phải câu có tomorrow nào cũng chỉ có một đáp án nếu đề không cho thêm ngữ cảnh. Dấu hiệu rõ như *I have already booked…* giúp hiểu sắp xếp; *I have just decided…* giúp hiểu quyết định tại lúc nói. Sau các từ nối thời gian when, as soon as, until, before, after trong mệnh đề nói về tương lai, thường dùng hiện tại thay vì will: *I will call you when I arrive*. Tuy nhiên *I don't know when she will arrive* là câu hỏi gián tiếp về thời điểm, không phải cùng loại mệnh đề thời gian. Hai dạng mở rộng thường gặp khi ôn: **will be + V-ing** nói hoạt động đang diễn ra ở mốc tương lai; **will have + V3** nói việc đã hoàn tất trước/đến một mốc tương lai. *At nine tomorrow, I will be taking a test.* *By Friday, we will have finished the report.* Chỉ dùng khi đề cho quan hệ thời gian tương ứng. Phủ định will not thường viết won't. Sau will giữ động từ nguyên mẫu, không thêm s: *She will join*. Sau going to cũng dùng nguyên mẫu và nhớ động từ be phù hợp chủ ngữ.

Cùng xem một ví dụ

The phone is ringing. “I ___ it.” Trong ngữ cảnh người nói quyết định nhận điện thoại ngay lúc này, điền **will answer**. Nếu một cuộc hẹn đã được sắp xếp, ta có thể nói *I am meeting the adviser tomorrow*.

Thử vận dụng

Complete the time clause: I will send you the notes as soon as I ___ home.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Xem người nói đang dự đoán, quyết định, nêu dự định hay lịch trình. Trong mệnh đề thời gian tương lai, thường dùng hiện tại.

Đang học