btvn.vn

Danh động từ và phân từ hoàn thành

Lưu trên thiết bị này
Danh động từ và động từ nguyên mẫu · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Having finished the course, Mai applied for an internship. Mai hoàn thành khóa học trước rồi mới nộp đơn. Cụm đầu giúp nêu việc xảy ra trước mà không lặp lại chủ ngữ.

Kiến thức cần nhớ

**Having + V3** là dạng hoàn thành. Trong vai trò danh động từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ sau động từ/giới từ: *She admitted having copied the wrong address*. Việc chép nhầm xảy ra trước lúc thừa nhận. Dạng phủ định: not having + V3. Trong nhiều ngữ cảnh, V-ing đơn vẫn có thể diễn đạt việc quá khứ khi thứ tự đã rõ: *She admitted copying the wrong address*. Having copied nhấn rõ hơn việc hoàn tất trước; không phải cứ gặp admitted là chỉ một dạng hợp lệ. Phân từ hoàn thành có thể mở một mệnh đề rút gọn nêu thời gian hoặc lí do: *Having checked the figures, we sent the report*. Cả checked và sent đều do we thực hiện. Nếu chủ thể không trùng, phải giữ mệnh đề đầy đủ hoặc viết lại, tránh khiến một vật bị hiểu là người làm hành động. | Dạng | Cách hiểu | |---|---| | Having + V3 | Chủ thể thực hiện việc trước | | Having been + V3 | Chủ thể nhận hành động trước | | Not having + V3 | Chưa/không làm việc trước, theo bối cảnh | *Having been invited to the workshop, Lan prepared some questions* cho biết Lan được mời rồi chuẩn bị câu hỏi. Đây là bị động; không viết having invited nếu Lan không phải người mời. Phân biệt với quá khứ hoàn thành có động từ đã chia: **had finished** đứng cùng chủ ngữ trong mệnh đề đầy đủ; **having finished** là cụm không tự làm một câu độc lập. *Having finished the course.* đứng riêng thường là câu chưa trọn ý. Khi chuyển câu, giữ thứ tự và chủ thể: *After we had checked the figures, we sent the report* → *Having checked the figures, we sent the report*. Không cần ép rút gọn nếu câu đầy đủ dễ hiểu hơn.

Cùng xem một ví dụ

After Linh had completed the form, she submitted it. Cùng chủ thể Linh/she, việc hoàn thành xảy ra trước. Viết **Having completed the form, Linh submitted it**. Giữ Linh làm chủ ngữ mệnh đề chính.

Thử vận dụng

Choose the correct completion: ___ the instructions, we began the task.
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Having + V3 nhấn việc trước; mệnh đề phân từ cần gắn đúng chủ thể. Không dùng cụm having… như câu độc lập.

Đang học