btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Whose: chỉ ai có thứ gì

Lưu trên thiết bị này
Unit 8 · Du lịch (Tourism) · Chọn bài khác

Điều cần nhận ra

*Whose* đứng **ngay trước danh từ thuộc về ai đó**. Hỏi “của ai/của cái gì?” rồi nhìn danh từ sau nó.

Nhìn vào ngữ cảnh

| Cụm | Ý nghĩa | |---|---| | a traveller **whose bag** is blue | người đi có chiếc túi xanh | | a hotel **whose rooms** face the lake | khách sạn có phòng nhìn ra hồ | | a guide **whose name** is Lan | hướng dẫn viên tên Lan |

Xem một ví dụ

*We met a guide whose map showed the old town.* Bản đồ thuộc về hướng dẫn viên. Không viết *a guide who map* vì sau *who* không có quan hệ sở hữu.

Thử một câu

The tourist _____ passport was missing called the travel agency.
Chọn một đáp án

Thử một câu

Which sentence correctly describes a hotel and its rooms?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

Thấy quan hệ ‘của’ ngay trước một danh từ, kiểm tra mẫu **whose + danh từ**.