Việc xảy ra lúc nào?
| Ý cần nói | Mẫu thường gặp | Ví dụ |
|---|---|---|
| Một việc đang diễn ra tại thời điểm quá khứ | **was/were + V-ing** | I **was reading** when Lan called. |
| Trải nghiệm hoặc kết quả tính đến hiện tại | **have/has + V3** | She **has visited** Hue twice. |
Có mốc quá khứ đã kết thúc như **yesterday** thì thường dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành cho chính mốc ấy.
Thử áp dụng
At 8 p.m. yesterday, Minh _____ a documentary about local crafts.
Hiện tại đơn không khớp thời điểm quá khứ.
Đúng: việc đang diễn ra lúc 8 giờ tối hôm qua.
Hiện tại hoàn thành không đi với mốc quá khứ đã kết thúc này.
Tương lai không khớp.
Lời giải
**At 8 p.m. yesterday** đặt ta vào một thời điểm trong quá khứ. Việc xem phim **đang diễn ra** lúc đó, nên dùng **was watching**.
Thử áp dụng
Mai _____ this science museum twice so far, so she knows where the entrance is.
Quá khứ đơn không hợp với **so far** khi nói trải nghiệm tính đến nay.
Đúng: hai lần trải nghiệm có liên hệ với hiện tại.
Quá khứ tiếp diễn không diễn đạt số lần trải nghiệm.
Tương lai không khớp ý đã biết lối vào.
Lời giải
**Twice so far** nói số lần trải nghiệm tính đến nay; việc ấy giúp Mai **bây giờ** biết lối vào. Dùng **has visited**.
Sau động từ dùng dạng nào?
| Sau... | Dùng... | Ví dụ |
|---|---|---|
| **decide, plan, promise** | **to + V** | decide **to join** |
| **enjoy, avoid, suggest** | **V-ing** | enjoy **visiting** |
| **know/ask + how, where, when, what** | **to + V** | know **where to go** |
Đọc cả từ đứng trước chỗ trống. Chỉ nhìn động từ cần điền sẽ khó chọn đúng dạng.
Thử áp dụng
The students decided _____ the old library on Saturday.
Thiếu **to** sau **decided**.
Đúng: **decided to visit**.
**Decide** không theo mẫu **V-ing** ở đây.
Quá khứ phân từ không khớp mẫu.
Lời giải
Sau **decided** dùng **to + động từ nguyên mẫu**: **decided to visit**.
Thử áp dụng
We do not know _____ the nature centre. The map has no address.
Đúng: **where to find** hỏi địa điểm.
Sau **where** trong mẫu này không dùng **finding**.
Đây là trật tự câu hỏi trực tiếp, không đặt sau **know** như vậy.
Thiếu **to**.
Lời giải
Cần biết **ở đâu**, nên dùng **where**. Sau **know** là cụm **where to + V**: **where to find the nature centre**.